vanban.org

Bản án 05/2023/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T. Buộc bị ơn ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan ông Trương Văn L, bà Trương Kim L1 trong thời hạn 03 (Ba) tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật phải tháo…

01 mái ch (nhà sau) ngang 08 mét x dài 4,1 mét, nền xi măng, khung cốt gỗ, mái và vách tôl sóng vuông (Từ phía lộ o vào sau 29,50 mét về sau hậu); 01 mái ch (nhà tạm) ngang 07 mét x dài 3,1 mét, nền xi măng, khung cốt gỗ, mái và vách tôl sóng vuông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T. Buộc bị ơn ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan ông Trương Văn L, bà Trương Kim L1 trong thời hạn 03 (Ba) tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật phải tháo…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 163 Bộ luật Dân sự; Điều 164 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN BIÊN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2023/DS-ST
Ngày: 28-02-2023
“V/v Tranh chấp Quyền sử dụng
đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN BIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Đức Hoài

2. Ông Hà Minh Hằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thúy Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Trang Minh Tú - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Biên tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 207/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2020 về việc tranh ch p uyền sử dụng t th o Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 12/2023/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 02 năm 2023, giữa các ương sự:

1. Nguyên đơn: - Anh Lê Văn C, sinh năm 1978 (có mặt);

- Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1980 (có mặt);

Cùng ịa chỉ: p 5 BB, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang

2. Bị đơn: - Ông Trương Minh Th, sinh năm 1966 (có mặt);

- Bà Dương Thị Nh, sinh năm 1967 (có mặt);

Tên gọi khác: N;

Cùng ịa chỉ: p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Trương Văn L, sinh năm 1961;

Địa chỉ: p 5 BA, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang.

Người ại diện hợp pháp của người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan ông Trương Văn L: Ông Trương Minh Th, sinh năm 1966, ại diện th o gi y ủy uyền ngày 08 tháng 01 năm 2021 (có mặt);

Địa chỉ: p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang

- Bà Trương Kim L1, sinh năm 1957 (vắng mặt);

Địa chỉ: p CMN, xã TQ, huyện GQ, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 01 tháng 6 năm 2020, đơn khởi kiện bổ sung ngày 19/5/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T trình bày và yêu cầu như sau:

Vào tháng 4 năm 2014, anh chị có chuyển nhượng của ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh 05 công t tầm 03 mét, ông Trương Văn L 02 lần 11,5 công t tầm 03 mét, bà Trương Kim L1 09 công t tầm 03 mét. Sau ó làm các thủ tục chuyển nhượng Quyền sử dụng t th o uy ịnh pháp luật do bà Đào Thị X, ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh là người chuyển nhượng Quyền sử dụng t, anh chị ược Ủy ban nhân dân huyện An Biên c p Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên t số: BV 067458, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 141-a, 148, 162 và 176, vào sổ c p GCN: CH00006, diện tích 33.298 mét vuông, ngày 03/9/2014, trên diện tích t này có căn nhà của ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh, khi ó ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh hứa hẹn sẽ dời nhà giao t cho anh chị sử dụng nhưng không thực hiện. Đ n tháng 8 năm 2019, ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh ngang nhiên c t lại nhà trên diện tích t nói trên không ược sự ồng ý của anh chị và anh chị ã nhiều lần ngăn cản, yêu cầu ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh di dời nhà và tài sản trên t, trả lại cho anh chị diện tích t sử dụng nhưng ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh không thực hiện. Nay anh chị yêu cầu Tòa án giải uy t buộc ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh phải di dời nhà và tài sản trên t, trả lại cho anh chị diện tích t chi m sử dụng chiều ngang 14,5 mét, chiều dài 86 mét, tổng diện tích là 1.247 mét vuông, thuộc thửa số 162 và thửa số 176, tọa lạc tại p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang.

* Tại đơn khởi kiện ngày 26 tháng 5 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh, đồng thời ông Trương Minh Th là người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Văn L trình bày và yêu cầu như sau:

Vào ngày 05/8/2014, ông bà ược mẹ của ông bà là bà Đào Thị X cho diện tích t chiều ngang 04 mét x dài 28 mét, tổng diện tích t là 112 mét vuông. Đồng thời sau khi bà Đào Thị X ch t, ông bà sử dụng các diện tích t th o Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên t số: BT 129617, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 210, vào sổ c p GCN: CH00847, diện tích 685 mét vuông, ngày 04/7/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên c p cho bà Đào Thị X và Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên t số: BV 067337, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 175, vào sổ c p GCN: CH00847, diện tích 1.567 mét vuông, ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên c p cho bà Đào Thị X. Đối diện tích t nói trên thuộc thửa số 210 là uyền sử dụng của ông bà. Nay ông bà yêu cầu Tòa án công nhận diện tích t ang tranh ch p ngang 14,5 mét x chiều dài 86 mét, tổng diện tích là 1.247 mét vuông thuộc thửa số 210, tọa lạc tại Ấp 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang là của ông bà.

* Tại đơn yêu cầu giải quyết và xét xử vắng mặt ngày 08 tháng 01 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Kim L1 trình bày như sau:

Cha của bà tên Trương Văn S, sinh năm 1936 hi sinh ngày 28 tháng 12 năm 1967, mẹ của bà tên Đào Thị X, sinh năm 1940 (ch t ngày 13/7/2020 âl). Sinh thời cha mẹ của bà có khai phá sử dụng diện tích t khoản 25,5 công tầm 03 mét, tọa lạc tại p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang, khi có chủ trương c p Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t thì bà Đào Thị X tự kê khai ăng ký ược c p Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t. Ông Trương Văn S và bà Đào Thị X có tổng cộng 03 người con tên: Trương Kim L1, Trương Văn L và Trương Minh Th. Thời gian sử dụng t các con của ông Trương Văn S và bà Đào Thị X lập gia ình thì gia ình của bà có chia t sử dụng, bà không bi t chia cho 02 m của bà là Trương Văn L và Trương Minh Th cụ thể bao nhiêu, không ể ý vì bà làm ăn sinh sống xa. Cách nay khoảng 30 năm bà chuyển nhượng của ông Trương Văn L 04 công t tầm 03 mét thì ông Trương Văn L còn lại 06 công t tầm 03 mét và ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh chuyển nhượng cho bà Sa ở cùng p 5C, xã N 05 công t tầm 03 mét bà th y t của gia ình nên bà chuyển nhượng lại. Đ n năm 2014, bà chuyển nhượng lại cho Lê Văn C và Nguyễn Thị Cẩm T sử dụng t, cùng thời iểm này ông Trương Văn L, ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh chuyển nhượng toàn bộ diện tích t mà cha mẹ của bà ch t ể lại cho Lê Văn C và Nguyễn Thị Cẩm T phần ruộng và bờ mương phần t ruộng, có làm các thủ tục chuyển uyền sử dụng t sang tên cho Lê Văn C và Nguyễn Thị Cẩm T sử dụng th o uy ịnh pháp luật, trong ó bà chuyển nhượng cho Lê Văn C và Nguyễn Thị Cẩm T 09 công t tầm 03 mét. Chỉ còn lại diện tích t ở và t vườn liền kề t ở ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh sử dụng khoảng 02 công t tầm 03 mét. Nay bà xác ịnh ua yêu cầu của Lê Văn C và Nguyễn Thị Cẩm T thì bà không ý ki n yêu cầu gì, không yêu cầu giải uy t gì cho bà. Đối với diện tích t mà Lê Văn C, Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh ang tranh ch p bà xác ịnh, ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh có chuyển nhượng cho Lê Văn C, Nguyễn Thị Cẩm T h t phần ruộng và bờ mương phần t ruộng, ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh còn lại sử dụng khoảng 02 công t tầm 03 mét, do bà ở xa, bà yêu cầu Tòa án giải uy t và xét xử vắng mặt bà, ngoài ra bà không yêu cầu gì khác.

* Tại các Công văn số: 288/UBND-NCPC ngày 04 tháng 6 năm 2021 và Công văn số: 402/UBND-NCPC ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang như sau:

Đ t tranh ch p, diện tích t 810,6 mét vuông, tại thửa số 02 có các cạnh 12-13-14-15-20-19 th o Tờ trích o ịa chính số: TĐ 43-2022 ngày 12/5/2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang nằm trong thửa 176 và 148 tờ bản ồ 5-4 trên sơ ồ ịa chính năm 1993 và nằm trong Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t số BV 067458, tờ bản ồ 5-4, tại các thửa 141-a, 148, 162 và 176, tổng diện tích là 33.298 mét vuông c p ngày 03/9/2014 cho cá nhân anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T, t toạ lạc tại: Ấp 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang.

* Tài liệu, chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án gồm: Hợp ồng chuyển nhượng Quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t ngày 15/7/2014 giữa ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh và anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T (Bản sao); Hợp ồng tặng cho Quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t ngày 15/7/2014 giữa bà Đào Thị X và anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T (Bản sao); Trích o ịa chính thửa t số: 212/TĐĐC ngày 21/7/2014 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên (Bản sao); Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: BV 067458, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 141-a, 148, 162 và 176, vào sổ c p GCN: CH00006, diện tích 33.298 mét vuông, ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên, c p cho chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Lê Văn C (Bản sao); Biên bản về việc tranh ch p t ai ngày 25-12-2019 của Tổ hòa giải p 5C (Bản chính); Biên bản hòa giải ngày 25/12/2019 của p 5C (Bản chính); Biên bản về việc hòa giải tranh ch p t ai ngày 13/3/2020 của xã N (Bản chính); Đơn xin khai tử ngày 09/11/2020 (Bản chính); Biên bản x m xét thẩm ịnh tại chỗ ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Tờ trích o ịa chính số: TĐ 43-2021 ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Hóa ơn giá trị gia tăng ngày 14/5/2021 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Hợp ồng chuyển nhượng Quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t ngày 15/7/2014 giữa ông Trương Hoàng D, bà Nguyễn Thị N và bà Đào Thị X (Bản sao); Hợp ồng chuyển nhượng Quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t ngày 15/7/2014 giữa ông Lê Văn S1 và anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T (Bản sao); Tờ trích o ịa chính số: 166/TĐ-ĐC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản sao); Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: BT 129617, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 210, vào sổ c p GCN: CH00847, diện tích 685 mét vuông, ngày 04/7/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên, c p cho bà Đào Thị X (Bản sao); Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 148 và 176, vào sổ c p gi y chứng nhận Quyền sử dụng t số: NT 000494, diện tích 20.937 mét vuông, ngày 19/12/2003 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên c p cho hộ ông (bà) Đào Thị X (Bản sao); Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: BV 067337, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 175, vào sổ c p GCN: CH00847, diện tích 1.567 mét vuông ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên, c p cho bà Đào Thị X (Bản sao); Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 110 và 175, vào sổ c p gi y chứng nhận Quyền sử dụng t số: NT 000519, diện tích 7.982 mét vuông, ngày 19/12/2003 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên c p cho hộ ông (bà) Trương Hoàng D (Bản sao); Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: BT 129787, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 141, vào sổ c p GCN: CH00793, diện tích 685 mét vuông ngày 04/7/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên c p cho bà Đào Thị X (Bản sao); Tờ trích o ịa chính số: 210/TĐĐC ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản sao); Danh sách các thửa t nộng nghiệp ề nghị c p cùng một gi y chứng nhận ngày 15/7/2014 của chị Nguyễn Thị Cẩm T (Bản sao); Đơn ề nghị ăng ký bi t ộng về Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t ngày 15/7/2014 (Bản sao); Biên bản xác minh nguồn gốc ngày 15/7/2014 (Bản sao); Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa t ngày 10/7/2014 (Bản sao); Đơn ề nghị c p Gi y chứng nhận uyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t ngày 15/7/2014 (Bản sao); Đơn ề nghị ăng ký bi t ộng về Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t ngày 14/7/2014 của Trương Hoàng D (Bản sao); Biên bản xác minh nguồn gốc ngày 09/7/2014 (Bản sao); Đơn ề nghị c p Gi y chứng nhận uyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t ngày 09/7/2014 của Trương Hoàng D (Bản sao); Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa t ngày 10/7/2014 (Bản sao); Đơn ề nghị c p Gi y chứng nhận uyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t ngày 15/4/2014của bà Đào Thị X (Bản sao); Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa t ngày 15/4/2014 (Bản sao); Biên bản xác minh nguồn gốc ngày 11/4/2014 (Bản sao); Tờ trình về việc c p Gi y chứng nhận uyền sử dụng t ngày 17/6/2014 (Bản sao); Biên bản V/v k t thúc k t uả công khai danh sách ăng ký c p Gi y chứng nhận uyền sử dụng t ngày 28/4/2014 (Bản sao); Danh sách công khai các trường hợp ủ iều kiện c p Gi y chứng nhận uyền sử dụng t ngày 14/4/2014 (Bản sao); Thông báo công khai danh sách ăng ký c p Gi y chứng nhận uyền sử dụng t ngày 14/4/2014 (Bản sao); Gi y chứng nhận uyền sử dụng t ngày 18/11/1993 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên c p cho ông bà Trương Minh Th (Bản sao); Công văn số: 288/UBND-NCPC ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên (Bản chính); Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên t số: BT 129829, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 211, vào sổ c p GCN: CH00852, diện tích 505 mét vuông, ngày 08/7/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên c p cho ông Trương Minh Th (Bản sao); Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: BV 067337, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 175, vào sổ c p GCN: CH00024, diện tích 1.567 mét vuông, ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên, c p cho bà Đào Thị X (Bản sao); Biên bản về việc họp thành viên gia ình ngày 10/8/2011 (Bản sao); Đơn cho t ruộng ngày 10/7/2011 của bà Đào Thị X (Bản sao); Đơn cho t ruộng ngày 10/7/2011 của bà Đào Thị X (Bản sao); Gi y chứng nhận gia ình liệt sĩ Ấp 5C, xã N (Bản sao); Công văn số 03/TTTGPL ngày 15/01/2021 (Bản chính); Đơn xin xác nhận về mối uan hệ huy t thống gia ình ngày 11/01/2021 (Bản chính); Biên bản x m xét, thẩm ịnh tại chỗ bổ sung ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Tờ trích o ịa chính số: TĐ 43-2022 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Hóa ơn giá trị gia tăng ngày 16/5/2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang (Bản chính); Công văn số: 402/UBND-NCPC ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên (Bản chính); Chứng thư ịnh giá số: 297/CT-BĐS/ĐV ngày 28/7/2022 của Công ty trách nhiệm hữu hạn ịnh giá tư v n xây dựng Định Vượng (Bản chính); Hóa ơn giá trị gia tăng ngày 12/8/2022 của Công ty trách nhiệm hữu hạn ịnh giá tư v n xây dựng Định Vượng (Bản sao); Biên bản xác minh về vụ việc chặt phá cây ngày 16/8/2022 (Bản chính).

* Tại phiên tòa:

Nguyên ơn anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T xác ịnh, diện tích t chiều ngang 14,5 mét x chiều dài 86 mét, tổng diện tích là 810,6 mét vuông, thửa số 162 và thửa số 176 thuộc uyền sử dụng của anh chị, vào tháng 8 năm 2019, ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh ngang nhiên c t nhà không ược sự ồng ý của anh chị, ã nhiều lần anh chị ngăn cản và yêu cầu ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh di dời nhà và tài sản trên t, trả lại cho anh chị sử dụng nhưng ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh không thực hiện. Nay anh chị yêu cầu Tòa án giải uy t buộc ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh phải di dời nhà và tài sản trên t, trả lại cho anh chị tổng diện tích t l n chi m sử dụng là 810,6 mét vuông, thuộc thửa số 162 và thửa số 176, tọa lạc tại p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang theo Biên bản x m xét, thẩm ịnh tại chỗ bổ sung ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ trích o ịa chính số: TĐ 43-2022 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.

Bị ơn ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh, ồng thời ông Trương Minh Th là người ại diện hợp pháp của người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan ông Trương Văn L xác ịnh, diện tích ang tranh ch p của ông bà ược bà Đào Thị X cho chiều ngang 04 mét x dài 28 mét, tổng diện tích t là 112 mét vuông, sau ó bà Đào Thị X ch t, ông bà sử dụng cho n nay. Ông bà yêu cầu Tòa án công nhận diện tích t ang tranh ch p ngang 14,5 mét x chiều dài 86 mét, tổng diện tích là 1.247 mét vuông thuộc thửa số 210, tọa lạc tại: p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang là của ông bà.

Người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan bà Trương Kim L1 có ơn xin vắng mặt trong uá trình giải uy t và xét xử vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu uan iểm:

- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho n khi ưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án thực hiện các thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án n khi xét xử, xác ịnh mối uan hệ pháp luật, ưa tư cách ương sự tham gia tố tụng, về thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh, tống ạt các văn bản tố tụng và chuyển hồ sơ vụ án cho Viện Kiểm sát úng trình tự thủ tục và thời gian uy ịnh tại khoản 1 Điều 35, Điều 48, Điều 51, Điều 68, các Điều 208, 209, 210, 211, 239 và Điều 247 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các ương sự thực hiện ầy ủ uyền và nghĩa vụ của mình th o uy ịnh của pháp luật tố tụng dân sự. Người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan bà Trương Kim L1 có ơn xin vắng mặt trong uá trình giải uy t và xét xử vụ án nên ề nghị xét xử vắng mặt bà Trương Kim L1 th o uy ịnh tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Xét khởi kiện của nguyên ơn anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T yêu cầu ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh phải di dời nhà và tài sản trên t, trả lại cho anh chị diện tích t chi m sử dụng là 810,6 mét vuông, thuộc thửa số 162 và thửa số 176 là có cơ sở ch p nhận; bị ơn ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh yêu cầu Tòa án công nhận diện tích t ang tranh ch p ngang 14,5 mét x chiều dài 86 mét, tổng diện tích là 1.247 mét vuông thuộc thửa số 210 là của ông bà là không có cơ sở ch p nhận. Đề nghị Hội ồng xét xử buộc ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh phải di dời nhà và tài sản trên t, trả lại cho anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T diện tích t l n chi m sử dụng là 810,6 mét vuông. Diện tích t còn lại không có tranh ch p và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan bà Trương Kim L1 và ông Trương Văn L không khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quy t nên ề nghị không x m xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ược thẩm tra tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:

Về thẩm uyền giải uy t vụ án: Nguyên ơn anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T yêu cầu Tòa án giải uy t buộc bị ơn ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh trả lại diện tích t l n chi m sử dụng. Nguyên ơn và bị ơn ều cư trú tại xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang nên xác ịnh ây là tranh ch p t ai th o uy ịnh của pháp luật về t ai thuộc thẩm uyền giải uy t của Tòa án nhân dân huyện An Biên th o uy ịnh tại khoản 9 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a, iểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan bà Trương Kim L1 gửi ơn xin vắng mặt trong uá trình giải uy t và xét xử vụ án, tại phiên tòa nguyên ơn anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T và bị ơn ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh không ai yêu cầu hoãn phiên tòa. Vì vậy, Toà án ti n hành xét xử vụ án vắng mặt người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan bà Trương Kim L1 th o uy ịnh tại khoản 1 Điều 228, iểm b khoản 1 Điều 238 và Điều 241 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về x m xét, thẩm ịnh tại chỗ: Ngày 16 tháng 3 năm 2021, Tòa án cùng các cơ uan chuyên môn và chính uyền p, xã ti n hành x m xét, thẩm ịnh tại chỗ, các ương sự tự xác ịnh diện tích t chỉ cho cơ uan chuyên môn o ạc, n ngày 22 tháng 4 năm 2021 Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang phát hành Tờ trích o ịa chính số: TĐ 43-2021 cho nguyên ơn anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T nhận thì anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T tự xác ịnh khi ó anh chị chỉ diện tích t tranh ch p o ạc chưa chính xác nên anh chị yêu cầu x m xét, thẩm ịnh tại chỗ bổ sung, sau khi x m xét, thẩm ịnh tại chỗ bổ sung các ương sự thống nh t diện tích t tranh ch p th o Biên bản x m xét thẩm ịnh tại chỗ bổ sung ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ trích o ịa chính số: TĐ 43-2022 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang làm cơ sơ giải uy t.

Xét về nội dung: Xét khởi kiện của anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T buộc ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh phải di dời nhà và tài sản trên t, trả lại cho anh chị tổng diện tích l n chi m sử dụng là 810,6 mét vuông, thuộc thửa số 162 và thửa số 176, tọa lạc tại p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang và ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh yêu cầu Tòa án công nhận diện tích t ang tranh ch p thuộc thửa số 210 là của ông bà. Hội ồng xét xử th y rằng:

Đối với diện tích t của nguyên ơn anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T th o Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: BV 067458, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 141-a, 148, 162 và 176, vào sổ c p GCN: CH00006, ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên, c p cho chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Lê Văn C là diện tích 33.298 mét vuông. Qua o ạc thực t tại Biên bản x m xét thẩm ịnh tại chỗ bổ sung ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ trích o ịa chính số: TĐ 43-2022 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang các cạnh: 9-8-7-6-5-4-3-2-1-18-17-16-15-20-19-12-11-10 diện tích t là 32.332,6 mét vuông (31.522 mét vuông + 810,6 mét vuông), trong ó tính cả diện tích t ang tranh ch p còn thi u là 965,4 mét vuông.

Đồng thời, tại vị trí t tranh ch p t của nguyên ơn anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T có chiều ngang cạnh 5-14-15 là 70,79 mét tương ứng với diện tích t ược c p th o Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t cho anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T có chiều ngang 70,8 mét là phù hợp với nhau.

Ngoài ra, tại Công văn số: 288/UBND-NCPC ngày 04 tháng 6 năm 2021 và Công văn số: 402/UBND-NCPC ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và tại Biên bản về việc hòa giải tranh ch p t ai ngày 13/3/2020 của xã N về uản lý t ai huyện An Biên xác ịnh, diện tích t 810,6 mét vuông, tại thửa số 02 có các cạnh 12-13-14-15-20-19 th o Tờ trích o ịa chính số: TĐ 43-2022 ngày 12/5/2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang nằm trong thửa 176 và 148 tờ bản ồ 5-4 trên sơ ồ ịa chính năm 1993 và nằm trong Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t số BV 067458, tờ bản ồ 5-4, tại các thửa 141-a, 148, 162 và 176, tổng diện tích là 33.298 mét vuông c p ngày 03/9/2014 cho cá nhân anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T, t toạ lạc tại: p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang là khách uan phù hợp th o uy ịnh tại Điều 91, iểm c khoản 1 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với diện tích t của bị ơn ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh th o các Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: BT 129617, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 210, vào sổ c p GCN: CH00847, ngày 04/7/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên, c p cho bà Đào Thị X (diện tích 685 mét vuông - 112 mét vuông = 573 mét vuông), số: BV 067337, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 175, vào sổ c p GCN: CH00847, ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên, c p cho bà Đào Thị X (diện tích 1.567 mét vuông) và số: BT 129829, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 211, vào sổ c p GCN: CH00852, ngày 08/7/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên, c p cho ông Trương Minh Th (diện tích 505 mét vuông) là 2.645 mét vuông. Qua o ạc thực t tại Biên bản x m xét thẩm ịnh tại chỗ bổ sung ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ trích o ịa chính số: TĐ 43-2022 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang các cạnh: 10-11-12-13-14-15-20-25-24-23-22-21 diện tích t là 3.254,3 mét vuông (2.44,3 mét vuông + 810,6 mét vuông), trong ó cả diện tích t ang tranh ch p thừa ra là 609,3 mét vuông.

Đồng thời, tại vị trí t tranh ch p t của bị ơn cạnh 25-20 có chiều ngang 33,99 mét cộng với chiêu ngang diện tích t tranh ch p cạnh 15-14 là 18,31 mét thì thừa ra 11,8 mét. Ngoài ra, tại sơ ồ bản vẽ trong Gi y chứng nhận Quyền sử dụng t, uyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số: BT 129617, tờ bản ồ 5-4, thửa t số: 210, vào sổ c p GCN: CH00847, diện tích 685 mét vuông, ngày 04/7/2014 của Ủy ban nhân dân huyện An Biên, c p cho bà Đào Thị X có chiều dài từ lộ o vô h t t là 28 mét n t của anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T, tại vị trí này phía anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T có c m trụ á và rào lưới B40, các bên ương sự ều thống nh t không có tranh ch p nên không có cơ sở x m xét công nhận diện tích t ang tranh ch p thuộc thửa số 210 là của phía bị ơn ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh.

Từ những cơ sở phân tích, chứng minh trên. Hội ồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập ược th o uy ịnh tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự, ch p nhận ề nghị của Kiểm sát viên, yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T. Buộc bị ơn ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan ông Trương Văn L, bà Trương Kim L1 trong thời hạn 03 (Ba) tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật phải tháo dở, di dời các tài sản:

- 01 mái ch (nhà sau) ngang 08 mét x dài 4,1 mét, nền xi măng, khung cốt gỗ, mái và vách tôl sóng vuông (Từ phía lộ o vào sau 29,50 mét về sau hậu);

- 01 mái ch (nhà tạm) ngang 07 mét x dài 3,1 mét, nền xi măng, khung cốt gỗ, mái và vách tôl sóng vuông;

- 01 nhà vệ sinh (tol ) ngang 1,4 mét x dài 1,4 mét, khung cốt gỗ, mái và vách tôl sóng vuông;

Trả lại uyền sử dụng t và nghiêm c m mọi hành vi ngăn cản, cản trở việc giao t cho anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T sử dụng diện tích t 810,6 mét vuông, tọa lạc tại: p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang theo Biên bản x m xét thẩm ịnh tại chỗ bổ sung ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ trích o ịa chính số: TĐ 43-2022 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang có các cạnh như sau:

- Cạnh 19-12-13 giáp bà Đào Thị X nay ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh sử dụng và anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T ngang là 9,12 mét;

- Cạnh 13-14 giáp anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T dài là 55,29 mét;

- Cạnh 14-15 giáp anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T ngang là 18,31 mét;

- Cạnh 15-20-19 giáp t ông Trương Hoàng D, ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh là 52,35 mét (12,50 mét + 39,85 mét);

Theo uy ịnh tại Điều 163, Điều 166 và Điều 169 của Bộ luật dân sự và Điều 166, Điều 170, Điều 202, Điều 203 Luật t ai năm 2013.

Bác toàn bộ khởi kiện của ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh yêu cầu Tòa án công nhận diện tích t ang tranh ch p thuộc thửa t số 210, tọa lạc tại: p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang thuộc uyền sử dụng của ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh.

Đối với diện tích t còn lại không có tranh ch p và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan bà Trương Kim L1 và ông Trương Văn L không khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quy t nên không x m xét, n u sau này có phát sinh tranh ch p yêu cầu Toà án giải quy t thì ược x m xét giải quy t bằng vụ kiện khác.

Về chi phí tố tụng:

- Về chi phí x m xét, thẩm ịnh tại chỗ là 5.686.200 ồng, yêu cầu của nguyên ơn ược ch p nhận nên bị ơn ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh phải chịu chi phí x m xét, thẩm ịnh tại chỗ, nhưng anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện chịu số tiền chi phí x m xét, thẩm ịnh tại chỗ 3.791.000 ồng th o Hóa ơn giá trị gia tăng ngày 14/5/2021. Do ó, buộc ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh phải hoàn trả cho anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T số tiền x m xét, thẩm ịnh tại chỗ còn lại là 1.895.200 ồng th o Hóa ơn giá trị gia tăng ngày ngày 16/5/2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên khi bản án có hiệu lực pháp luật th o uy ịnh tại khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về chi phí ịnh giá tài sản là 5.120.000 ồng, yêu cầu của nguyên ơn ược ch p nhận nên bị ơn ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh phải chịu chi phí ịnh giá tài là 5.120.000 ồng, anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T ã nộp th o hóa ơn giá trị gia tăng ngày 12/8/2022 của Công ty trách nhiệm hữu hạn ịnh giá tư v n xây dựng Định Vượng. Do ó, buộc ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh phải hoàn trả cho anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T số tiền chi phí ịnh giá tài sản là 5.120.000 ồng, khi bản án có hiệu lực pháp luật th o uy ịnh tại khoản 1 Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về án phí: Bị ơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên ơn ược Tòa án ch p nhận, nguyên ơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn trả cho nguyên ơn tiền tạm ứng án phí theo uy ịnh tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26, iểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị uy t số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 uy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 9 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a, iểm c khoản 1 Điều 39, khoản 1, khoản 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158, khoản 1 Điều 165, khoản 1 Điều 228, iểm b khoản 1 Điều 238, Điều 241, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 163, Điều 164, Điều 166 và Điều 169 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ các khoản 1, 4, 10 Điều 12, iểm d khoản 1 Điều 100, Điều 166, Điều 170, Điều 202 và Điều 203 của Luật t ai năm 2013;

Căn cứ khoản 2 Điều 26, iểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị uy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 uy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T. Buộc bị ơn ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan ông Trương Văn L, bà Trương Kim L1 trong thời hạn 03 (Ba) tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật phải tháo dở, di dời các tài sản trên t:

- 01 mái ch (nhà sau) ngang 08 mét x dài 4,1 mét, nền xi măng, khung cốt gỗ, mái và vách tôl sóng vuông (Từ phía lộ o vào sau 29,50 mét về sau hậu);

- 01 mái ch (nhà tạm) ngang 07 mét x dài 3,1 mét, nền xi măng, khung cốt gỗ, mái và vách tôl sóng vuông;

- 01 nhà vệ sinh (tol ) ngang 1,4 mét x dài 1,4 mét, khung cốt gỗ, mái và vách tôl sóng vuông;

2. Trả lại uyền sử dụng t và nghiêm c m mọi hành vi ngăn cản, cản trở việc giao t cho anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T sử dụng diện tích t 810,6 mét vuông, tọa lạc tại: p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang theo Biên bản x m xét thẩm ịnh tại chỗ bổ sung ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và Tờ trích o ịa chính số: TĐ 43-2022 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang có các cạnh như sau:

- Cạnh 19-12-13 giáp bà Đào Thị X nay ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh sử dụng và anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T ngang là 9,12 mét;

- Cạnh 13-14 giáp anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T dài là 55,29 mét;

- Cạnh 14-15 giáp anh Lê Văn C, chị Nguyễn Thị Cẩm T ngang là 18,31 mét;

- Cạnh 15-20-19 giáp t ông Trương Hoàng D, ông Trương Minh Th và bà Dương Thị Nh là 52,35 mét (12,50 mét + 39,85 mét);

3. Bác toàn bộ khởi kiện của ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh yêu cầu Tòa án công nhận diện tích t ang tranh ch p thuộc thửa t số 210, tọa lạc tại: p 5C, xã N, huyện AB, tỉnh Kiên Giang thuộc uyền sử dụng của ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh.

Đối với diện tích t còn lại không có tranh ch p và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan bà Trương Kim L1 và ông Trương Văn L không khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quy t nên không x m xét, n u sau này có phát sinh tranh ch p yêu cầu Toà án giải quy t thì ược x m xét giải quy t bằng vụ kiện khác.

4. Về chi phí tố tụng:

- Về chi phí x m xét, thẩm ịnh tại chỗ là 5.686.200 ồng, yêu cầu của nguyên ơn ược ch p nhận nên bị ơn ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh phải chịu chi phí x m xét, thẩm ịnh tại chỗ, nhưng anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện chịu số tiền chi phí x m xét, thẩm ịnh tại chỗ 3.791.000 ồng th o Hóa ơn giá trị gia tăng ngày 14/5/2021. Do ó, buộc ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh phải hoàn trả cho anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T số tiền x m xét, thẩm ịnh tại chỗ còn lại là 1.895.200 ồng th o Hóa ơn giá trị gia tăng ngày ngày 16/5/2022 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai huyện An Biên khi bản án có hiệu lực pháp luật.

- Về chi phí ịnh giá tài sản là 5.120.000 ồng, yêu cầu của nguyên ơn ược ch p nhận nên bị ơn ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh phải chịu chi phí ịnh giá tài là 5.120.000 ồng, anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T ã nộp th o hóa ơn giá trị gia tăng ngày 12/8/2022 của Công ty trách nhiệm hữu hạn ịnh giá tư v n xây dựng Định Vượng. Do ó, buộc ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh phải hoàn trả cho anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T số tiền chi phí ịnh giá tài sản là 5.120.000 ồng, khi bản án có hiệu lực pháp luật.

5. Về án phí: Buộc bị ơn ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 ồng nhưng ược trừ vào tiền tạm ứng án phí th o biên lai thu số 0007332 ngày 26/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Ông Trương Minh Th, bà Dương Thị Nh nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm T tiền tạm ứng án phí ã nộp là 600.000 ồng th o các biên lai thu số 0007052 ngày 12/11/2020 (300.000 ồng) và số 0007327 ngày 19/5/2021 (300.000 ồng) của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.

6. Về uyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có uyền kháng cáo bản án trong hạn luật ịnh là 15 ngày kể từ ngày tuyên án 28/02/2023. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có uyền kháng cáo bản án trong hạn luật ịnh là 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược tống ạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, uy t ịnh ược thi hành th o uy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền th a thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng ch thi hành án th o uy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện th o uy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ