- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LE MANH C - NGUYEN VAN Q"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 144; Điều 147; Điều 227, Điều 228 ộ luật tố t ng dân sự; Điều 288, Điều 357, Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 ộ luật dân sự; Điều 6, Điều 18, khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số: 3…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA-TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2022/ST-DS Ngày 16-8-2022 V/v “Tranh chấp h p đ ng vay tài s n” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA, TỈNH LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch to phiên toà: ng Nguy n Thái Hà.
Các hội th m nhân dân:
1. Ông: Trần Ngọc Mạnh.
2. Ông: Sùng A Cở.
- Thư ký phiên toà: Ông Hoàng Mạnh Toản-Thư ký Toà án, Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã sa pa tham gia phiên toà: à
Kim Vân-Kiểm sát viên.
Ngà 16 tháng 8 n m 2022, tại tr sở Toà án nhân dân thị xã Sa Pa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự sơ thẩm th lý số: 09/2022/TLST-DS ngà 26 tháng 4 n m 2022, về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài s n” theo Qu ết định đưa v án ra xét xử số: 05/2022/QĐXXST-DS ngà 23 tháng 6 n m 2022, theo Qu ết định hoãn phiên tòa số: 05/2022/QĐST-DS ngà 7 tháng 7 n m 2022 và Qu ết định hoãn phiên tòa số: 09/2022/QĐST-DS ngà 29 tháng 7 n m 2022, giữa các đương sự:
1. Ngu ên đơn: Ông ê Mạnh C, sinh n m 19xx. Có mặt.
Địa chỉ: Tổ 03, phường S, thị xã S, tỉnh ào Cai.
2. ị đơn: Ông Ngu ễn V n Q, sinh n m 19xx. Vắng mặt.
à: ùi Thị M, sinh n m 19xx. Vắng mặt.
ĐKHKTT: Đội 10, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Cùng nơi ở: Tổ 02, phường Ô, thị xã S, tỉnh ào Cai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải qu ết v án ngu ên đơn và tại phiên tòa trình bày:
Ngày 25 tháng 9 n m 2020, ông Lê Mạnh C ký hợp đ ng cho vợ ch ng ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M va số tiền là 1.300.000.000 đ ng (Một tỷ ba tr m triệu đ ng), lãi suất theo lãi suất Ngân hàng V, thời hạn va là 01 n m. Hợp đ ng va tiền được công chứng tại V n phòng công chứng S. Ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M trả lãi hàng tháng đến ngà 22 tháng 02 n m 2022 thì không thực hiện trả, ông ê Mạnh C êu cầu nhiều lần nhưng ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M không trả tiền gốc và lãi suất. Đề nghị Toà án giải qu ết buộc ông Ngu ễn V n Qu và bà ùi Thị M phải trả khoản tiền va số tiền là 1.300.000.000 đ ng (Một tỷ ba tr m triệu đ ng).
Trong quá trình giải qu ết v án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập để lấ ý kiến nhưng ông bà không có mặt cũng không có ý kiến trình bà .
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sa Pa tại phiên tòa: Quá trình giải qu ết v án các thủ t c tố t ng được tiến hành đầ đủ, đúng qu định. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tuân thủ đúng các qu định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự đúng qu định pháp luật.
Về nội dung v án: Đề nghị hội đ ng xét xử c n cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144; Điều 147; Điều 227, Điều 228 ộ luật tố t ng dân sự; Điều 463, Điều 466 ộ luật dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủ ban Thường v Quốc hội qu định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của ông ê Mạnh C buộc ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M phải liên đới trả khoản tiền va , số tiền là 1.300.000.000 đ ng (Một tỷ ba tr m triệu đ ng).
Tu ên án phí, qu ền kháng cáo cho các đương sự theo qu định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án được thẩm tra tại phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ t c tố t ng, thẩm qu ền giải qu ết v án: Ngu ên đơn ông ê Mạnh C có đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M, có địa chỉ sinh sống tại tổ 02, phường Ô, thị xã S, tỉnh ào Cai. Đâ là v án tranh chấp hợp đ ng va tài sản là giao dịch dân sự, mối quan hệ là tranh chấp hợp đ ng va tài sản thuộc thẩm qu ền của Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa theo qu định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự.
Trong quá trình Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa tiến hành tố t ng Tòa án triệu tập tống đạt hợp lệ các v n bản tố t ng theo đúng qu định pháp luật, để lấ ý kiến của ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M trình bà ý kiến và triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M đều vắng mặt, Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần đối với ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M để tham gia phiên tòa xét xử đảm bảo việc xét xử v án được khách quan đúng qu định pháp luật nhưng ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M đều vắng mặt không lý do. Do vậ , Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo qu định tại Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 238 ộ luật tố t ng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện: Qua lời trình bà của ngu ên đơn và tài liệu chứng cứ, thể hiện tại Hợp đ ng va tiền ghi ngà 25 tháng 9 n m 2020, ông ê Mạnh C cho ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M va số tiền là 1.300.000.000 đ ng (Một tỷ ba tr m triệu đ ng), lãi suất theo lãi suất Ngân hàng V, thời hạn va là 01 n m. Hội đ ng xét xử xác định đâ là hợp đ ng va tài sản, giữa bên cho va tiền ông ê Mạnh C với bên va tiền ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M, ký kết là hoàn toàn tự ngu ện không bị ép buộc có chữ ký của người cho va tiền, chữ ký của người va tiền và được công chứng tại V n phòng công chứng Sa Pa là hợp pháp. Do vậ , làm phát sinh qu ền và nghĩa v dân sự của các bên, các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đ ng, ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M đã vi phạm cam kết trong hợp đ ng về nghĩa v trả nợ. Trong quá trình giải qu ết v án, Tòa án thông báo cho ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M cung cấp tài liệu chứng cứ chứng minh, về việc có va tiền ha không va tiền của ông ê Mạnh C khoản tiền nêu trên, thực hiện nghĩa v như thế nào nhưng ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M không ý kiến gì. Hội đ ng xét xử xét thấ có c n cứ xác định hợp đ ng va tiền ngà 25 tháng 9 n m 2020, ông ê Mạnh C cho ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M va số tiền là 1.300.000.000 đ ng (Một tỷ ba tr m triệu đ ng) nên chấp nhận êu cầu của ông ê Mạnh C, buộc ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M phải có trách nhiệm trả nợ cho ngu ên đơn là hoàn toàn có cơ sở đúng qu định pháp luật.
Về án phí: Ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo qu định pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 144; Điều 147; Điều 227, Điều 228 ộ luật tố t ng dân sự; Điều 288, Điều 357, Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 ộ luật dân sự; Điều 6, Điều 18, khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủ ban Thường v Quốc hội qu định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận phần êu cầu khởi kiện của ông ê Mạnh C như sau: uộc ông Ngu ễn V n Q và bà Bùi Thị M phải có nghĩa v liên đới trả cho ông ê Mạnh C, số tiền va nợ gốc là 1.300.000.000 đ ng (Một tỷ ba tr m triệu đ ng).
Kể t ngà bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án ông ê Mạnh C có đơn êu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng người phải thi hành án ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo qu định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự.
Về án phí: Ông ê Mạnh C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông ê Mạnh C số tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền là 25.500.000 đ ng (Hai mươi n m triệu n m tr m nghìn đ ng) do ông ê Mạnh C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004946 ngày 26 tháng 4 n m 2022 của Chi c c thi hành án dân sự thị xã Sa Pa.
Ông Ngu ễn V n Q và bà ùi Thị M phải liên đới phải chịu số tiền là 51.000.000 đ ng (N m mươi một triệu đ ng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngu ên đơn được qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể t ngà tu ên án.
ị đơn vắng mặt được qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể t ngà nhận được bản án.
Trường hợp bản án nà được thi hành theo qu định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thoả thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các điều 6, 7, 7a và 9 uật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại điều 30 uật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TX; - THADS TX; - Các đương sự; - ưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Hà |