vanban.org

Bản án 05/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn L"
  • Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY ĐỨC
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 05/2022/HNGĐ-ST
Ngày 14-6-2022
“V/v!Ly!hôn,!nuôi!con”!

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm!phán!-!Chủ!tọa!phiên!tòa: Ông Nguyễn Văn Khiêm

Các!hội!thẩm!nhân!dân: Ông Lưu Ngọc Khoa và ông Vũ Đức Minh

- Thư ký phiên tòa:!Ông Đặng Văn Ngư – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Thanh Chung – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 6 năm 2022 tại phòng xét xử, Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022, về việc: “Ly! hôn! và! tranh! chấp! nuôi!con” . Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2022/QĐXXST- DS ngày 16 tháng 5 năm 2022. Giữa các đương sự:

Nguyên! đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Thôn 6, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông– Có đơn xin vắng mặt

Bị!đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Thôn 6, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông– Có đơn xin vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo!nội!dung!đơn!khởi!kiện!và!trong!quá!trình!giải!quyết!vụ!án!nguyên!đơn! anh!L!trình!bày:!Anh và chị M chung sống với nhau từ năm 2000 dựa trên tình yêu tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã nhau do tính tình không hợp. Nay, anh L nhận thấy tình cảm giữa anh và chị M không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận là vợ chồng.!

Về con chung: Anh và chị M có 02 con chung là Phạm Văn Quyền A, sinh ngày 06/10/2001 (Đã trưởng thành và phát triển bình thường) và Phạm Thị Ánh T, sinh ngày 25/02/2007. Anh L muốn được nuôi phạm Thị Ánh T nhưng qúa trình giải quyết Phạm Thị Ánh T có nguyện vọng ở với chị M và anh L đồng ý.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu

Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong!quá!trình!giải!quyết!vụ!án!bị!đơn!chị!M!trình!bày: Chị và anh L chung sống với nhau từ năm 2000 nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống thường xuyên mâu thuẫn như anh L trình bày, chị đồng ý theo yêu cầu của anh L

Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Văn Quyền A, sinh ngày 06/10/2001 (Đã trưởng thành và phát triển bình thường) và Phạm Thị Ánh T, sinh ngày 25/02/2007. Yêu cầu giải quyết theo nguyện vọng của con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu

Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đều tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Áp dụng Điều 9, Điều 14, Điều 16, Điều 58, Điều 81; Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 35/200/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 147 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận anh L và chị M là quan hệ vợ chồng; về con chung: Giao con chung là Phạm Thị Ánh T, sinh ngày 25/02/2007 cho chị M nuôi dưỡng và anh L phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh L khởi kiện chị M yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ hôn nhân và con chung. Tại thời điểm anh L khởi kiện chị M có nơi cư trú tại thôn 6, xã Đ, huyện T, tỉnh Đăk Nông, giữa các đương sự không có thỏa thuận về Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông và quan hệ tranh chấp là: “Ly hôn và nuôi con chung” theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy, căn cứ Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là đúng quy định.

[3]. Về quan hệ hôn nhân: Năm 2000 anh L và chị M chung sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.

Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Việc!kết!hôn!phải!được!đăng! ký!và!do!cơ!quan!nhà!nước!có!thẩm!quyền!(sau!đây!gọi!là!cơ!quan!đăng!ký!kết!hôn)!thực! hiện!theo!nghi!thức!quy!định!tại!Điều!14!của!Luật!này.!Mọi!nghi!thức!kết!hôn!không!theo! quy!định!tại!Điều!14!của!Luật!này!đều!không!có!giá!trị!pháp!lý.!Nam,!nữ!không!đăng!ký! kết!hôn!mà!chung!sống!với!nhau!như!vợ!chồng!thì!không!được!pháp!luật!công!nhận!là!vợ! chồng…”.Tại điểm a, mục 3 Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc thi hành luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Kể!töø ngaøy 01 thaùng 01 naêm 2001 trở!đi,!trừ!trường!hợp!quy!định!tại!điểm! a!và!điểm!b!khoản!3!của!!nghị!quyết!này, nam vaø nöõ chung soáng vôùi nhau nhö vôï choàng maø không đăng!ký keát hoân, đều!không!được!pháp!luật!công!nhận!là!vợ!chồng;!nếu!có!yêu! cầu!ly!hôn!thì!Tòa!án!thụ!lý!và!tuyên!bố!không!công!nhận!quan!hệ!vợ!chồng …”.!

Mặt khác, theo khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Trường!hợp!không!đăng!ký!kết!hôn!mà!có!yêu!cầu!ly!hôn!thì!Tòa!án!thụ!lý!và!tuyên! bố!không!công!nhận!quan!hệ!!vợ!chồng!theo!quy!định!tại!khoản!1!Điều!14!của!Luật! này;!Nếu!có!yêu!cầu!về!con!chung!và!tài!sản!thì!giải!quyết!theo!quy!định!tại!Điều!15! và!Điều!16!của!Luật!này”.!

Như vậy, Hội đồng xét xử, xét thấy yêu cầu không công nhận là vợ chồng của anh L đối với chị M là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật cần chấp nhận.

[4]. Về con chung: Qúa trình chung sống anh L, chị M có 02 con chung là Phạm Văn Quyền A, sinh ngày 06/10/2001 (Đã trưởng thành và phát triển bình thường) và Phạm Thị Ánh T, sinh ngày 25/02/2007. Xét nguyện vọng của cháu Phạm Thị Ánh T, sinh ngày 25/02/2007 được ở với mẹ, Hội đồng xét xử, xét thấy cần giao cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình. Đối với Phạm Văn Quyền A, sinh ngày 06/10/2001 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không đề cập

[5]. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không đề cập giải quyết

[6]. Về tài sản chung và nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đề cập giải quyết.

[7]. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật cần chấp nhận.

[8]. Về án phí: Anh Phạm Văn L là nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì!các!lẽ!trên:!

QUYEÁT ÑÒNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Khoản 1 Điều 9, Điều 14, Khoản 2 Điều 53, Điều 81; Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên!xử:!

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn L đối với chị Nguyễn Thị M!

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị M là quan hệ vợ chồng.!

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Phạm Thị Ánh T, sinh ngày 25/02/2007 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí: Anh Phạm Văn L phải chịu 300.000đ (Ba!trăm!nghìn!đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002186 ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông.

4. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày keå töø ngaøy nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ