- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - L"
- Tòa quyết gì? Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2022/HNGĐ - ST Ngày: 21 - 01 - 2022 V/v: tranh chấp Hôn nhân và gia đình (H - L) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Lợi
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiểu
2. Bà Phan Thị Hạnh Mỹ
- Thư ký phiên tòa: Bà Trầ n Thị Yế n - Thư ký TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Trong ngày 21 tháng 01 năm 2022 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 175/2021/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp "Hôn nhân và gia đình". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2021/QĐXX-ST ngày 30 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2022/QĐST - HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễ n Văn H - sinh năm 1989
Đị a chỉ : thôn N, xã Đ, huyệ n T, Thái Bình.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị L - sinh năm 1996
HKTT: thôn N, xã Đ, huyệ n T, Thái Bình.
Địa chỉ: thôn Đ, xã N huyện T, tỉnh Thái Bình.
(có mặt anh H; chị L vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án cũng nhƣ tạ i phiên tò a nguyên đơn anh Nguyễ n Văn H trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Đỗ Thị L tự nguyệ n tì m hiể u đi đế n hôn nhân , cướ i có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình vào ngày 17/12/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xã Đ, huyệ n T. Thờ i gian gầ n đây thì phá t sinh mâu thuẫ n , nguyên nhân là do bấ t đồ ng quan điể m trong làm kinh tế, mặ c dù đã đượ c gia đì nh anh khuyên bả o nhưng chị L không nghe, còn có lời lẽ xúc phạm đến mẹ đẻ anh. Anh đã rấ t cố gắ ng để vợ chồ ng về chung số ng cù ng nhau nhưng không có kế t quả do chị L cứ lừ a dố i anh hế t lầ n nà y đế n lầ n khá c và đá nh mấ t niề m tin ở anh . Nay anh xá c đị nh tì nh cả m vợ chồ ng không cò n, hôn nhân không mang lạ i hạ nh phú c , vì vậy anh đề nghị Tòa án giải quyế t cho anh đượ c ly hôn vớ i chị Đỗ Thị L.
Về con chung: Anh và chị Đỗ Thị L có 02 con chung là Nguyễn Lê Gia H
- sinh ngày 01/12/2017 và Nguyễ n Lê Thu H1 - sinh ngà y 16/4/2020. Hiện các con đang sinh sống cùng anh tại xã Đ, huyệ n T, tỉnh Thá i Bì nh. Ly hôn anh có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con và không yêu cầ u chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung cù ng anh . Nế u chị L có nguyệ n vọ ng nuôi con thì anh đề nghị Tòa án giao cho mỗi người nuôi một con và không ai phải cấp dưỡ ng nuôi con cho nhau.
Về tài sản: Anh và chị Đỗ Thị L không có tà i sả n chung, nợ chung hay cho ai vay nợ vì vậ y không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.
* Tại bản tự khai gửi Tò a á n bị đơn chị Đỗ Thị L trình bày: Chị đã nhậ n đượ c cá c văn bả n tố tụ ng củ a Tò a á n gử i.
Về hôn nhân: Về điề u kiệ n , thờ i gian, đị a điể m đăng ký kế t hôn như anh Nguyễ n Văn H trình bày . Vợ chồ ng thờ i gian gầ n đây phá t sinh mâu thuẫ n
, nguyên nhân mâu thuẫ n là do bấ t đồ ng giữ a mẹ chồ ng và nà ng dâu về kinh tế và cách ứng xử giữ a hai bên. Nay anh H khở i kiệ n ly hôn chị , quan điể m củ a chị là đồ ng ý ly hôn vớ i anh Nguyễ n Văn H.
Về con chung: Chị và anh H có hai con chung như anh Hù ng trình bày ở trên. Ly hôn, chị đề nghị Tòa án giao cả hai con cho chị trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡ ng và không yêu cầ u anh H phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị.
Về tài sản: Chị và anh Nguyễn Văn H không có tài sản gì nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa anh H, chị L là tranh chấp về ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đỗ Thị L hiệ n đang sinh số ng tạ i xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình do đó anh H khởi kiện yêu cầ u Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình giải quyết vụ án là đúng với quy định tại Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đỗ Thị L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn tiếp tục vắng mặt không có lý do vì vậy Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị L là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễ n Văn H và chị Đỗ Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình ngày 17/12/2016 đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng nhau tại nhà anh H ở xã Đ, huyệ n T. Theo anh H cuộ c số ng vợ chồ ng phá t sinh mâu thuẫ n về quan đ iể m phá t triển kinh tế dẫn đến chị L không tôn trọ ng mẹ chồ ng có lờ i lẽ xú c phạ m mẹ chồ ng . Tuy anh đã cố gắ ng để vợ chồ ng về chung số ng cù ng nhau nhưng chị L vẫ n tiế p tụ c lừ a dố i anh nhiề u lầ n , làm niề m tin củ a anh và o chị L không cò n . Chị L thì cho rằng nguyên nhân mâu thuẫ n là về kinh tế , cách ứng xử của mẹ chồng đối với con dâu (bản thân chị ) nhưng chị cũ ng không ní u ké o hôn nhân giữ a hai vợ chồ ng . Điề u nà y chứ ng tỏ cuộ c số ng vợ chồ ng anh chị không có hạ nh phú c do mâu thuẫ n phá t sinh không thể hà n gắ n, anh chị mấ t niề m tin ở nhau . Mâu thuẫ n đã trầ m trọ ng dẫ n đến phát sinh cá c mâu thuẫ n khá c như giữ a chị L và mẹ anh H . Như vậy có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa anh H, chị L không còn, hôn nhân không mang lạ i hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễ n Văn H , xử cho anh Nguyễ n Văn H đượ c ly hôn chị Đỗ Thị L là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Nguyễ n Văn H và chị Đỗ Thị L có 02 con chung là Nguyễn Lê Gia H - sinh ngày 01/12/2017 và Nguyễ n Lê Thu H1 - sinh ngà y 16/4/2020. Ly hôn, anh H, chị L đều có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡ ng cả hai con và không yêu cầ u ngườ i không trự c tiế p nuôi c
on phả i cấ p dưỡ ng nuôi con . Xét nguyện vọng nuôi con của hai anh chị là chính đáng , tuy nhiên việ c để mộ t ngườ i tr ực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡ ng cả hai con sẽ rấ t khó khăn cho việ c nuôi dưỡ ng chăm só c cá c chá u vì hiệ n cá c chá u cò n nhỏ . Để đả m bảo điều kiện tốt nhất cho các cháu phát triển cũng như không ảnh hưởng tới cuộ c số ng củ a cá c bên. Vì vậy HĐXX thấy giao cho mỗ i ngườ i trự c tiế p chăm sóc, nuôi dưỡ ng mộ t chá u là phù hợp , cụ thể: Giao con lớ n Nguyễ n Lê Gia H cho anh H trự c tiế p chăm só c , nuôi dưỡ ng và giao con nhỏ Nguyễ n Lê Thu H 1 cho chị Đỗ Thị L trự c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng vì cháu dướ i 36 tháng tuổi cầ n có sự chăm sóc , yêu thương củ a mẹ . Không buộ c các bên phải có nghĩa vụ cấp dưỡ ng nuôi con chung cho nhau . Ngườ i không trự c tiế p , chăm só c nuôi dưỡ ng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản: Anh Nguyễ n Văn H và chị Đỗ Thị L không có tà i sả n gì nên không đặ t ra giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễ n Văn H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễ n Văn H được ly hôn chị Đỗ Thị L.
2. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễ n Văn H và chị Đỗ Thị L có 02 con chung là Nguyễn Lê Gia H - sinh ngày 01/12/2017 và Nguyễ n Lê Thu H1 - sinh ngày 16/4/2020. Ly hôn, giao: con Nguyễn Lê Gia H cho anh H trự c tiế p chăm sóc, nuôi dưỡ ng; con Nguyễ n Lê Thu H1 cho chị Đỗ Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con tròn 18 tuổi. Anh H, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh H, chị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.
3. Về quan hệ tài sản: Không có, không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễ n Văn H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ anh Nguyễ n Văn H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002261 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 24/11/2021 sang thi hành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên á n; Chị Đỗ Thị L có quyền kháng cáo trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| *Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Tiền Hải; - THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã Đ, Tiền Hải; - TAND, VKSND tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. Thành viên Hội đồng xét xử Trần Văn Hiểu Phan Thị Hạnh Mỹ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa ( đã ký) Vũ Văn Lợi Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Văn Lợi |