vanban.org

Bản án 05/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Văn H được ly hôn chị Đỗ Thị L. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đỗ Thị L có 02 con chung là Nguyễn Lê Gia H - sinh ngày 01/12/2017 và Nguyễn Lê Thu H - sinh ngày 16/4/2020. Ly hôn, giao: con Nguyễn Lê Gia H cho anh H trực tiếp chăm sóc, nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Hùng - ĐỖ Thị Liên"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 21 - 01 - 2022
V/v: tranh chấp Hôn nhân và gia
đình (Hùng - Liên)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Lợi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiểu

2. Bà Phan Thị Hạnh Mỹ

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thi ̣ Yế n - Thư ký TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

Trong ngày 21 tháng 01 năm 2022 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 175/2021/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp "Hôn nhân và gia đình". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2021/QĐXX-ST ngày 30 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2022/QĐST - HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H - sinh năm 1989

Đi ̣a chi: thôn N L Đ, xã Đ L, huyê ̣̉

n T H, Th B.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị L - sinh năm 1996

HKTT: thôn N L Đ, xã Đ L, huyê ̣n T H, Th B.

Địa chỉ: thôn Đ P, xã N Tr, huyện T H, tỉnh Th B.

(có mặt anh Hu; chị L vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án cũng nhƣ ta ̣i phiên tòa nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chi ̣ Đỗ Thi ̣ L tự nguyê ̣n tim hiểu đi đến hôn nhân ,

̀ cướ i có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ L, huyện T H, tỉnh Th B vào ngày 17/12/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xã Đ L, huyê ̣n T H. Thờ i gian gần đây thi phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do bất đồng quan điểm

̀ trong làm kinh tế , mă ̣c dù đa đượ̃

c gia đinh anh khuyên bảo nhưng chi ̣ L không

̀

nghe, còn có lời lẽ xúc phạm đến mẹ đẻ anh . Anh đa rẫ ́t cố gắng để vợ chồng về chung sống cùng nhau nhưng không có kết quả do chi ̣ L cứ lừ a dối anh hết lần này đến lần khác và đánh mất niềm tin ở anh . Nay anh xác đi ̣nh tinh cảm vợ

̀ chồng không còn, hôn nhân không mang la ̣i ha ̣nh phúc , vì vậy anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chi ̣ Đỗ Thi ̣ L.

Về con chung: Anh và chi ̣ Đỗ Thi ̣ L có 02 con chung là Nguyễn Lê Gia H

- sinh ngày 01/12/2017 và Nguyễn Lê Thu H1 - sinh ngày 16/4/2020. Hiện các con đang sinh sống cùng anh tại xã Đ L, huyê ̣n T H, Th B. Ly hôn anh có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con và không yêu cầu chi ̣ L phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh . Nếu chi ̣ L có nguyện vọng nuôi con thì anh đề nghị Tòa án giao cho mỗi người nuôi một con và không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản: Anh và chi ̣ Đỗ Thi ̣ L không có tài sản chung, nợ chung hay cho ai vay nợ vi vâ ̣y không yêu cầu Tòa án giải quyết.

̀

* Tại bản tự khai gửi Tò a á n bi ̣ đơn chi ̣ Đỗ Thi ̣ L trình bày: Chị đã nhâ ̣n được các văn bản tố tu ̣ng của Tòa án gử i.

Về hôn nhân: Về điều kiê ̣n , thờ i gian, đi ̣a điểm đăng ký kế t hôn như anh Nguyễn Văn H trình bày . Vợ chồng thờ i gian gần đây phát sinh mâu thuẫn

, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng giữa me ̣ chồng và nàng dâu về kinh tế và cách ứng xử giữa hai bên. Nay anh H khở i kiê ̣n ly hôn chi ̣, quan điểm của chi ̣ là đồng ý ly hôn vớ i anh Nguyễn Văn H.

Về con chung: Chị và anh H có hai con chung như anh H trình bày ở trên. Ly hôn, chị đề nghị Tòa án giao cả hai con cho chị trực tiếp chăm sóc

, nuôi dưỡng và không yêu cầu anh Hùng phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị.

Về tài sản: Chị và anh Nguyễn Văn H không có tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa anh H, chị L là tranh chấp về ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đỗ Thị L hiện đang sinh sống tại xã N T, huyện T H, tỉnh T B do đó anh H khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T H, tỉnh T B giải quyết vụ án là đúng với quy định tại Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đỗ Thị L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn tiếp tục vắng mặt không có lý do vì vậy Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị L là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Hu và chị Đỗ Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ L, huyện T H, tỉnh T B ngày 17/12/2016 đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng nhau tại nhà anh H ở , xã Đ L, huyê ̣n T H, Th B. Theo anh H cuô ̣c sống vợ chồng phá t sinh mâu thuẫn về quan điểm phát triển kinh tế dẫn đến chị L không tôn tro ̣ng me ̣ chồng có lờ i le xũ ́c pha ̣m me ̣ chồng . Tuy anh đa ̃ cố gắng để vợ chồng về chung sống cùng nhau nhưng chi ̣ L vẫn tiếp tu ̣c lừ a dối anh nhiều lần , làm niềm tin của anh vào chị L không còn. Chị L thì cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là về kinh tế , cách ứng xử của mẹ chồng đối với con dâu (bản thân chị ) nhưng chi ̣ cũng không ni u kéo hôn nhân giữa hai vợ chồng .

́

Điều này chứ ng tỏ cuô ̣c sống vợ chồng anh chi ̣ không có ha ̣nh phúc do

mâu thuẫn phát sinh không thể hàn gắn , anh chi ̣ mất niềm tin ở nhau . Mâu thuẫn đa ̃ trầm tro ̣ng dẫn đến phát sinh các mâu thuẫ n khác như giữa chi ̣ L và mẹ anh H . Như vậy có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa anh H, chị L không còn, hôn nhân không mang la ̣i ha ̣nh phúc , mục đích hôn nhân không đạt được do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn H , xử cho anh Nguyễn Văn H được ly hôn chi ̣ Đỗ Thi ̣ L là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn Hù và chị Đỗ Thị L có 02 con chung là Nguyễn Lê Gia H - sinh ngày 01/12/2017 và Nguyễn Lê Thu H- sinh ngày 16/4/2020. Ly hôn, anh H, chị L đều có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng cả hai con và không yêu cầu ngườ i không trực tiếp nuôi c

on phải cấp dưỡng nuôi c on. Xét nguyện vọng nuôi con của hai anh chị là chính đáng , tuy nhiên viê ̣c để mô ̣t ngườ i trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng cả hai con se rẫ ́t khó khăn cho viê ̣c nuôi dưỡng chăm sóc các cháu vi hiê ̣n các cháu còn nhỏ . Để đảm

̀ bảo điều kiê ̣n tốt nhất cho các cháu phát triển cũng như không ảnh hưở ng tớ i cuô ̣c sống của các bên . Vì vậy HĐXX thấy giao cho mỗi ngườ i trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng mô ̣t cháu là phù hợp , cụ thể: Giao con lớ n Nguyễn Lê Gia H cho anh H trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng và giao con nhỏ Nguyễn Lê Thu H cho chi ̣ Đỗ Thi ̣ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng vì cháu dướ i 36 tháng tuổi cần có sự chăm sóc , yêu thương của me ̣. Không buô ̣c các bên phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau . Ngườ i không trực tiếp , chăm sóc nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản: Anh Nguyễn Văn H và chị Đỗ Thị L không có tài sản gì nên không đă ̣t ra giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Văn H được ly hôn chị Đỗ Thị L.

2. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đỗ Thị L có 02 con chung là Nguyễn Lê Gia H - sinh ngày 01/12/2017 và Nguyễn Lê Thu H - sinh ngày 16/4/2020. Ly hôn, giao: con Nguyễn Lê Gia H cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; con Nguyễn Lê Thu H cho chi ̣ Đỗ Thi ̣ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con tròn 18 tuổi. Anh H, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh H, chị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.

3. Về quan hệ tài sản: Không có, không đặt ra giải quyết.

4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ anh Nguyễn Văn H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002261 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 24/11/2021 sang thi hành án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Chị Đỗ Thị L có quyền kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ