vanban.org

Bản án 05/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho anh Lê Đình Đ được ly hôn chị Trương Thu P.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Lê Thị Phương T, sinh ngày 29/7/2014 và Lê Thị Thu H, sinh ngày 11/4/2016 cho anh Lê Đình Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.Tạm hoãn nghia vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Trương Thu P. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho anh Lê Đình Đ được ly hôn chị Trương Thu P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 19/01/2022
V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông: Nguyễn Xuân Ngân

2.Ông: Nguyễn Doãn Ƣớc

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Trần Thuỳ Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 01 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 100/2021/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2022/QĐST- HNGĐ ngày 04/01/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Đình Đ, sinh năm 1988;địa chỉ: Xóm L , xã NS, huyện TC, tỉnh Nghệ An.Vắng mặt ( Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Chị Trƣơng Thu P, sinh năm 1993; địa chỉ: Xóm L , xã NS, huyện TC,tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện; bản tự khai và đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn anh Lê Đình Đ trình bày như sau:

Về hôn nhân: Anh kết hôn với chị Trương Thu P vào ngày 15/11/2013 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ngọc Sơn, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 12/2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp. Tình cảm vợ chồng là không còn, anh Lê Đình Đ đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trương Thu P.

Về nuôi con chung: Vợ chồng anh có 02 con chung là Lê Thị Phương Thảo, sinh ngày 29/7/2014 và Lê Thị Thu Hiền, sinh ngày 11/4/2016, hiện cả hai người con đang ở với anh. Vợ chồng ly hôn anh có yêu cầu được trực tiếp nuôi cả hai con chung và không yêu cầu chị Trương Thu P cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ: Anh Lê Đình Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn chị Trương Thu P: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hîp lÖ Thông báo về việc thụ lý vụ án; Giấy triệu tập lần thứ 01, lần thứ 02; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp,tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần thứ 01, lần thứ 02; Quyết định đưa xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa cho anh chị Trương Thu P nhưng chị kh«ng ®Õn Tßa ¸n lµm viÖc theo giấy triệu tập và Thông báo của Tòa án . Kết quả xác minh tại địa phương thì chị Trương Thu P đã biết về việc anh Lê Đình Đ xin ly hôn và yêu cầu giải quyết việc nuôi con, nhưng chị không có ý kiến gì.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

-Về hôn nhân: Xử cho anh Lê Đình Đ được ly hôn chị Trương Thu P.

-Về nuôi con chung: Giao con chung là Lê Thị Phương Thảo, sinh ngày 29/7/2014 và Lê Thị Thu Hiền, sinh ngày 11/4/2016 cho anh Lê Đình Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Trương Thu P.

-Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

-Về án phí: Anh Lê Đình Đ phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1] Về tố tụng: Tại phiên tòa nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn vắng mặt nhưng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Đình Đ và chị Trương Thu P là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ngọc Sơn, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An vào ngày 15/11/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng không tin tưởng, tôn trọng nhau nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 12/2017 đến nay.

Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Đình Đ và chị Trương Thu P chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Đình Đ, xử cho anh được ly hôn với với chị Trương Thu P là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Thị Phương T, sinh ngày 29/7/2014 và Lê Thị Thu H, sinh ngày 11/4/2016. Anh Lê Đình Đ có yêu cầu được trực tiếp nuôi cả hai con chung và không yêu cầu chị Trương Thu P cấp dưỡng nuôi con. Chị Trương Thu P không đến Toà án làm việc nên không biết được ý kiến của chị về việc nuôi con chung. Nguyện vọng của con Lê Thị Phương Thảo, sinh ngày 29/7/2014 là được ở với bố Lê Đình Đ.

Xét thấy hiện tại các người con đang ở với anh Lê Đình Đ, anh có đủ điều kiện về mọi mặt để chăm sóc, nuôi dưỡng con, do đó giao con chung cho anh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là đảm bảo được quyền lợi mọi mặt của con, phù hợp với nguyện vọng của con, đúng với quy định tại các Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Trương Thu P.

Về chia tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh Lê Đình Đ phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

Về hôn nhân: Cho anh Lê Đình Đ được ly hôn chị Trương Thu P.

Về nuôi con chung: Giao con chung là Lê Thị Phương T, sinh ngày 29/7/2014 và Lê Thị Thu H, sinh ngày 11/4/2016 cho anh Lê Đình Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.Tạm hoãn nghia vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Trương Thu P.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án

Về án phí: Anh Lê Đình Đ phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn)đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0008953 ngày 07/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ