vanban.org

Bản án 05/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị H về việc:"Ly hôn và tranh chấp về nuôi con" đối với anh Quách Văn H.

Về quan hệ hôn nhân: Xử chấp nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Quách Văn H. Về con chung: Giao con chung là Quách Thị Thảo Phương, sinh ngày 29/04/2015 cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục từ tháng 01/2022 trở đi cho đến khi cháu Phương đủ 18 tuổi hoặc ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền Hoà"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị H về việc:"Ly hôn và tranh chấp về nuôi con" đối với anh Quách Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 24-01-2022
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN- TỈNH HÒA BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Lê Thị Hồng.

Hội Thẩm Nhân Dân:

1. ông Bùi Văn Tấn;

2. ông Quách Văn Tới.

- Thư ký phiên toà: ông Bùi Văn Hường- Thư ký Toà án nhân dân huyện Lạc Sơn - tỉnh Hoà Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Sơn- tỉnh Hòa Bình tham gia phiên toà: bà Bùi Thị Phượng- Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn- tỉnh Hoà Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 194/2021/TLST-HNGĐ ngày 23/11/2021 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con". Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/12/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1994. Nơi cư trú: xóm Riệc, xã Mỹ Thành, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình. Vắng mặt;

- Bị đơn: Anh Quách Văn H, sinh năm 1992. Nơi cư trú: xóm Riệc, xã Mỹ Thành, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn ly hôn và các lời khai của mình, nguyên đơn chị Bùi Thị H trình bày:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Chị và anh Quách Văn H kết hôn với nhau tháng 12/2014 trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Thành, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất hòa do bất đồng quan điểm sống, không thể hoà hợp. Hiện vợ chồng đã sống ly thân. Nay chị không còn tình cảm với anh Hoà nên chị xin ly hôn để giải phóng cho cả hai và ổn định cuộc sống.

2. Về con chung: Anh Hoà và chị H có 01 con chung là Quách Thị Thảo Phương, sinh ngày 29/04/2015 hiện đang ở với mẹ. Do cháu Phương còn nhỏ cần được sự quan tâm chăm sóc của mẹ nên khi ly hôn chị H xin được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phương cho đến khi cháu Phương đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị H chưa yêu cầu anh Hoà có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với chị do hiện tại nhu cầu của cháu Phương chưa lớn nên chị H hoàn toàn có thể đáp ứng được đầy đủ. Chị H sẽ yêu cầu cấp dưỡng nuôi con bằng một vụ án khác khi nhu cầu của con thật sự cần thiết.

3. Về tài sản; Công nợ chung: chị H khai không có nên không yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra chị H không có yêu cầu gì thêm.

Anh Hoà vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà ,không có ý kến gửi đến Toà án.

Phát biểu quan điểm tại phiên toà, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình công nhận việc chấp hành đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, HĐXX và đương sự từ khi thụ lý đến trước khi HĐXX nghị án. Về việc giải quyết vụ án Kiểm sát viên đề nghị như sau:

Về tố tụng: Anh Hoà được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác nhưng không chấp hành, phiên tòa đã phải hoãn một lần. Chị H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt anh Hoà, chị H là có cơ sở theo qui định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Xác định mâu thuẫn giữa chị H và anh Hoà đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị HĐXX chấp nhận việc thuận tình ly hôn của chị H và anh Hoà là phù hợp Điều 51; Điều 55 Luật HN&GĐ năm 2014.

Về con chung: Xét yêu cầu của chị H là phù hợp các Điều 58; 81; 82; 83; 84 Luật HN&GĐ năm 2014 nên đề nghị HĐXX chấp nhận.

Về tài sản; công nợ chung: chị H khai nhận không có nên không yêu cầu giải quyết. Do vậy, đề nghị HĐXX không đề cập giải quyết trong vụ án.

Ngoài ra không ai có ý kiến gì thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa HĐXX nhận định:

Về tố tụng:

- Về thẩm quyền: Đây là vụ án về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con và bị đơn Quách Văn H có nơi cư trú tại xóm Riệc, xã Mỹ Thành, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình nên theo qui định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

- Về việc vắng mặt của chị Bùi Thị H và anh Quách Văn H: anh Hoà vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ; Chị H vắng mặt tại phiên tòa và có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo qui định tại điểm khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt anh Hoà, chị H theo thủ tục chung.

. Về quan hệ hôn nhân: Quá trình thu thập chứng cứ giải quyết vụ án HĐXX xét thấy:

Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Hoà là hợp pháp. Cuộc sống chung vợ chồng thực sự có mâu thuẫn do hai bên không thể tìm được tiếng nói chung. Hiện hai người đã sống ly thân đã lâu không còn tình cảm và quan tâm đến nhau. Anh Hoà không đến Tòa thể hiện không có thiện chí hòa giải đoàn tụ vợ chồng, từ bỏ quyền trình bày nguyện vọng của anh trước việc chị H xin ly hôn với anh.

Từ những nhận định trên thấy mâu thuẫn giữa chị H và anh Hoà đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H và anh Hoà là phù hợp Điều 51; Điều 55 Luật HN&GĐ năm 2014.

. Về con chung: chị H và anh Hoà có 01 con chung là Quách Thị Thảo Phương, sinh ngày 29/04/2015. Hiện cháu Phương đang ở với mẹ nên khi ly hôn chị H xin được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Phương đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác; anh Hoà không đến Toà án và không gửi quan điểm bày tỏ nguyện vọng về con chung đến Toà án;

Xét quyền lợi mọi mặt của con chưa thành niên, điều kiện thực tế và nguyện vọng của đương sự thấy cần giao cháu Phương cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp các Điều 58; 81; 82; 83; 84 Luật HN&GĐ năm 2014.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Quá trình giải quyết vụ án, chị H chưa yêu cầu anh Hoà có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với chị. Chị H sẽ yêu cầu cấp dưỡng nuôi con bằng một vụ án khác khi anh Hoà có đủ điều kiện và nhu cầu của con thật sự cần thiết. Xét điều kiện thực tế của các bên đương sự; Căn cứ các Điều 82; 83; 84 Luật HN&GĐ năm 2014 HĐXX xét thấy cần chấp nhận yêu cầu của chị H là phù hợp.

Về tài sản; công nợ chung: chị H khai nhận không có và không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không đề cập giải quyết trong vụ án.

. Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo qui định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Điều 51; Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị H về việc:"Ly hôn và tranh chấp về nuôi con" đối với anh Quách Văn H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử chấp nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Quách Văn H.

2. Về con chung: Giao con chung là Quách Thị Thảo Phương, sinh ngày 29/04/2015 cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục từ tháng 01/2022 trở đi cho đến khi cháu Phương đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị H chưa yêu cầu anh Hoà cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn pháp luật vẫn bảo hộ các quyền của cha mẹ với con chưa thành niên (quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở; quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con). Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về tài sản; Công nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004186 ngày 23/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, nay chị H không phải nộp án phí nữa.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án hoặc trích lục án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai theo qui định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự. Người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Hòa Bình;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND tỉnh Hòa Bình;

- VKSND huyện Lạc Sơn;

- CCTHA huyện Lạc sơn;

- UBND xã Mỹ Thành;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Lê Thị Hồng

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ 1. Bùi Văn Tấn 2. Quách Văn Tới

Lê Thị Hồng

Cỡ chữ