- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th…
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2022/HNGĐ-ST Ngày: 20 - 4 - 2022 V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thế Chiến;
2. Ông Vũ Kim Quy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.
- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 20/4/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đì nh thụ lý số: 181/2021/TLST - HNGĐ ngày 18/10/2021 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 11/3/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị H Y Byă, sinh năm 1989;
Đị a chỉ : Buôn H, xã E, huyệ n C, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Y S Bkrông, sinh năm 1980;
Đị a chỉ : Buôn K, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ghi ngày 18/10/2021 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị H Y Byă trình bày: Tôi và anh Y S Bkrông tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn vào ngày 04/5/2009 tại UBND xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống, vợ chồng tôi sống hạnh phúc được khoảng bảy năm thì bắ t đầ u phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và từ đầu năm 2019 cho đến nay vợ chồng tôi đã sống ly thân. Nay tôi nhận thấy không còn tình cảm với anh Y S Bkrông, mâu thuẫn đã trầm trọng kéo dài, đời sống chung không thể tiếp tục nên tôi đề nghị Tòa giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Y S Bkrông.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng tôi có 02 con chung là Y T Byă, sinh nà y 19/10/2008 và Y C Byă, sinh ngà y 21/10/2010, từ khi hai vợ chồ ng số ng ly thân từ năm 2019 tôi là ngườ i trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c, giáo dục các con, anh Y S Bkrông không quan tâm đế n con chung và cũ ng không gử i tiề n nuôi con chung; tôi có nguyệ n vọ ng đượ c trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c 02 cháu và không yêu cầ u anh Y S Bkrông cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Y S Bkrông đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, cố tình không tham gia tố tụng.
Bị đơn vắng mặt nên không tiến hành tranh luận được.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana phát biểu ý kiến: Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật là“Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Bị đơn cư trú tại huyện K nên Toà án nhân dân huyện Krông Ana thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn luật định, đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng: Xác định nguyên đơn chị H Y Byă, bị đơn anh Y S Bkrông là đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thu thập chứng cứ: Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo quy định tại Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, cho chị H Y Byă được ly hôn với anh Y S Bkrông.
Về con chung: Xét điều kiện, hoàn cảnh hiện nay chị H Y Byă đang trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c chá u Y T Byă, sinh nà y 19/10/2008, cháu Y C Byă, sinh ngà y 21/10/2010 nên cầ n giao hai chá u cho chị H Y Byă nuôi dưỡ ng, chăm só c là phù hợ p.
Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Chị H Y Byă không yêu cầ u anh Y S Bkrông cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên không đặ t ra xem xé t.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầ u Tòa án giải quyế t nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Không có nợ ai nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Chi H Y Byă khởi kiện xin ly hôn với anh Y S Bkrông. Đây là quan hệ tranh chấp “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” . Bị đơn anh Y S Bkrông cư trú tại: Buôn K, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị H Y Byă có đơn xin xét xử vắng mặt . Bị đơn anh Y S Bkrông đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của anh Y S Bkrông là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị H Y Byă và anh Y S Bkrông kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 04/5/2009 tại UBND xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn chị H Y Byă và anh Y S Bkrông chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp: Vợ chồng chị H Y Byă, anh Y S Bkrông có mâu thuẫn, nguyên nhân là thường xuyên cãi vã nhau, anh chị đã ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay.
Xét thấy mâu thuẫn giữa chị H Y Byă và anh Y S Bkrông đã trầm trọng và kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H Y Byă là phù hợp.
. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng , chị H Y Byă và anh Y S Bkrông có 02 con chung là Y T Byă, sinh nà y 19/10/2008 và Y C Byă, sinh ngà y 21/10/2010.
Xét điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡ ng cháu Y T Byă và Y C Byă từ khi chị H Y Byă và anh Y S Bkrông số ng ly thân năm 2019 đến nay các cháu ở cùng chị H Y Byă, đồ ng thờ i các cháu có nguyện vọng ở cùng mẹ nên cầ n chấ p nhậ n yêu cầ u củ a chị H Y Byă, giao cho chị H Y Byă trự c tiế p nuôi dưỡng, chăm só c cháu Y T Byă và Y C Byă cho đến tuổi trưởng thành là phù hợp.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn chị H Y Byă không yêu cầu bị đơn anh Y S Bkrông phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề cập giải quyết.
. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giả i quyế t nên không đề cập giải quyết.
. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
. Về án phí: Chị H Y Byă phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[2]. Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H Y Byă, chị H Y Byă được ly hôn anh Y S Bkrông.
- Về con chung: Giao cho chị H Y Byă được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Y T Byă, sinh nà y 19/10/2008 và Y C Byă, sinh ngà y 21/10/2010 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H Y Byă không yêu cầu anh Y S Bkrông cấ p dưỡng nuôi con chung.
[3]. Về án phí: Chị H Y Byă phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồ ng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồ ng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana theo biên lại thu tiền số 60AA/2021/0007000 ngày 19 tháng 10 năm 2021.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện, tỉnh; - Chi cục THADS; - UBND xã Dray Sáp; - Các đương sự; - Cổ ng thông tin điệ n tử Tò a á n; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đỗ Văn Thành |