vanban.org

Bản án 05/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Từ Thị H được ly hôn ông Đinh Sỹ T.

Bà Từ Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0013086 ngày 06/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Bà Từ Thị H có quyền kháng cáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Bà Từ Thị H và Ông Đinh Sỹ T"
  • Tòa quyết gì? Bà Từ Thị H được ly hôn ông Đinh Sỹ T.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 16/6/2022
V/v tranh chấp “Hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Trọng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Quang Thiết và Bà Trần Thị Minh Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Mai Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.

Ngày 16/6/2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2022/TLST- HNGĐ ngày 06/5/2022 tranh chấp về “Hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/6/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Từ Thị H; sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn HB, xã LTT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh; có mặt.

2. Bị đơn: Ông Đinh Sỹ T; sinh năm: 1967; địa chỉ: địa chỉ: Thôn HB, xã LTT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh; đã bị Tòa án nhân dân huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh tuyên bố mất tích theo Quyết định số 03/2021/QĐST-VDS ngày 29/12/2021.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 05 năm 2022, biên bản ghi lời khai và tại phiên tòa bà Từ Thị H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Từ Thị H kết hôn với ông Đinh Sỹ T trên cơ sở tự nguyện, không bị ai lừa dối, ép buộc và có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐT (Nay xã LTT), huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh năm 1991. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại thôn HB, xã LTT. Tình cảm vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến tháng 02 năm 2019 thì nảy sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Ông T tự ý bỏ đi khỏi địa phương từ đó cho đến nay không có tin tức gì, không ai biết ông T đi đâu và làm gì. Ngày 29/12/2021, Tòa án nhân dân huyện ĐT đã ban hành Quyết định số 03/2021/QĐST-VDS tuyên bố ông Đinh Sỹ T mất tích. Hiện tại bà Từ Thị H xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Trong quá trình chung sống bà Từ Thị H và ông Đinh Sỹ T có 02 người con chung là Đinh Thị Hải Y, sinh ngày 10/5/1991 và Đinh Sỹ C, sinh ngày: 21/7/1997. Hiện tại các con đã trưởng thành tự chăm lo cuộc sống cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà Từ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở xem xét đầy đủ các tài liệu có tại hồ sơ cũng như kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 giữa nguyên đơn bà Từ Thị H và bị đơn ông Đinh Sỹ T; cùng địa chỉ: Thôn HB, xã LTT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Từ Thị H và ông Đinh Sỹ T kết hôn trên cơ sở tình yêu tự nguyện, không bị ai lừa dối hay ép buộc và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã ĐT (Nay xã LTT), huyện ĐT vào năm 1991. Điều đó phù hợp với Giấy xác nhận kết hôn của UBND xã LTT, huyện ĐT do bà H nộp có tại hồ sơ vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ hôn nhân của bà H và ông T là hợp pháp.

Tình trạng hôn nhân vợ chồng hòa thuận đến tháng 02 năm 2019 thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống là có cơ sở vì: Quá trình giải quyết tuyên bố ông Đinh Sỹ T mất tích đã xác định được ông T bỏ đi khỏi nơi cư trú từ tháng 02 năm 2019 cho đến nay không có tin tức gì, gia đình hai bên cũng như chính quyền địa phương không biết Ông T đi đâu, làm gì. Ngày 29/12/2021, Tòa án nhân dân huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh đã ban hành Quyết định số 03/2021/QĐST-VDS tuyên bố ông Đinh Sỹ T mất tích kể từ ngày 01/03/2019. Nay bà H xác định không còn tình cảm với ông T, mục đích hôn nhân không đạt được và xin ly hôn nên cần áp dụng khoản 1 Điều 51, Khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 xử cho bà Từ Thị H được ly hôn ông Đinh Sỹ T là phù hợp.

Về quan hệ con chung: Bà Từ Thị H xác định trong quá trình chung sống bà Từ Thị H và ông Đinh Sỹ T có 02 người con chung là cháu Đinh Thị Hải Y, sinh ngày 10/5/1991 và Đinh Sỹ C, sinh ngày: 21/7/1997. Hiện tại các con đã trưởng thành tự chăm lo cuộc sống cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

Về tài sản và nợ chung: Bà H không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.

Về án phí và quyền kháng cáo: Bà Hải phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Bà H, ông T có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 143, khoản 4 Điều 147, Điều 179 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 1 Điều 51; Khoản 2 Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm b Khoản 1 Điều 3; Khoản 1 Điều 6; Điểm a Khoản 1 Điều 24; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016, xử:

1. Bà Từ Thị H được ly hôn ông Đinh Sỹ T.

2. Bà Từ Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0013086 ngày 06/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Bà Từ Thị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Ông Đinh Sỹ T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ