- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Quỳnh L và anh Nguyễn Chí S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2022/HNGĐ-ST Ngày: 09/02/2023 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Vũ Thường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Đại
2. Bà Phan Phương Huệ
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Tuyết Mai – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đoan Hùng tham gia phiên tòa: Bà Vũ Kim Duyên - Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 123/2022/TLST-HNGĐ, ngày 11/10/2022, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2022/QĐXX-ST ngày 28/12/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Quỳnh L, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Khu Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh P
- Bị đơn: Anh Nguyễn Chí S, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Khu Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh P
Chị L có mặt, anh S vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn là chị Nguyễn Quỳnh L trình bày:
Chị và anh Nguyễn Chí S kết hôn năm 2009 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ (nay sáp nhập là xã H), huyện Đ, tỉnh P. Sau khi kết hôn chị về chung sống cùng gia đình anh S. Do mâu thuẫn vợ chồng nên đến đầu năm 2022 chị đã về nhà bố mẹ đẻ làm nhà ở (ở cùng xã nhưng khác khu), vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay không có trách nhiệm với nhau.
Nay chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã căng thẳng trầm trọng, không thể đoàn tụ được nữa, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh S.
- Về con chung: Chị L và anh S có 03 con chung là Nguyễn Trọng H, sinh ngày 25/12/2009, Nguyễn Hoàng Th, sinh ngày 01/7/2012 và Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 23/02/2018. Sau khi ly hôn chị L xin nuôi cả 3 cháu và không yêu cầu anh S phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, vay nợ chung và công sức đóng góp: Chị L không đề nghị Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết, bị đơn là anh Nguyễn Chí S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt. Quá trình làm việc với mẹ đẻ anh Sỹ là bà Hoàng Thị T và xác minh tại Ủy ban nhân dân xã H đều thể hiện: Chị L và anh S kết hôn tự nguyện và có đăng ký theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn chị L về sống chung cùng gia đình anh S. Vợ chồng hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Từ đầu năm 2022, chị L cùng các con đã về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay không quan tâm đến nhau nữa. Các văn bản tố tụng của Tòa án gửi, bà T đều nhận và thông báo lại cho anh S, anh S biết nhưng đều vắng mặt.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đoan Hùng phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Quỳnh L và anh Nguyễn Chí S.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Quỳnh L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng H, sinh ngày 25/12/2009, Nguyễn Hoàng Th, sinh ngày 01/7/2012 và Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 23/02/2018. Chị L không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con nên không phải giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp: Chị L không đề nghị nên không giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị L phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
Nguyên đơn là chị Nguyễn Quỳnh L cư trú tại xã H, huyện Đ, tỉnh P khởi kiện yêu cầu ly hôn và giải quyết nuôi con chung của vợ chồng với bị đơn là anh Nguyễn Chí S cư trú cùng địa chỉ nên đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn là anh Nguyễn Chí S đã được Tòa án triệu tập phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng không có mặt. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh S theo quy định.
. Về nội dung vụ án:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Quỳnh L và anh Nguyễn Chí S kết hôn tháng 6/2009, trên cơ sở hai bên đều hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Đ (nay sáp nhập là xã H), huyện Đ, tỉnh P, đây là một hôn nhân hợp pháp. Hai bên chung sống hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, do thường xuyên bất đồng quan điểm sống không hợp nhau. Từ đầu năm 2022 đến nay vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau nữa. Chính quyền địa phương và gia đình anh Sỹ cũng xác nhận mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh S. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh S đã căng thẳng, trầm trọng kéo dài, mục đích xây dựng một gia đình hạnh phúc, bền vững không đạt được. Do vậy việc chị L xin ly hôn anh S là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
. Về con chung: Chị L và anh S có 03 con chung là cháu Nguyễn Trọng H, sinh ngày 25/12/2009, Nguyễn Hoàng Th, sinh ngày 01/7/2012 và Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 23/02/2018, các cháu đều đang ở với chị L. Nguyện vọng của các cháu sau khi bố mẹ ly hôn đều xin được ở với chị L, đồng thời anh S cũng không có mặt tại nơi cư trú. Do vậy, sau khi ly hôn sẽ giao các cháu cho chị L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Việc chị L không yêu cầu anh Sỹ cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, cần chấp nhận.
. Về tài sản chung, vay nợ chung và công sức đóng góp: Chị L không đề nghị nên Tòa án không giải quyết. Nếu sau này anh S chứng minh có tài sản chung và có đơn yêu cầu thì Tòa án sẽ xem xét giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị L phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Quỳnh L và anh Nguyễn Chí S.
2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Quỳnh L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là cháu Nguyễn Trọng H, sinh ngày 25/12/2009, Nguyễn Hoàng Th, sinh ngày 01/7/2012 và Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 23/02/2018, kể từ tháng 02/2023 cho đến khi từng cháu thành niên. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con cho chị L. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp: Không phải giải quyết.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Quỳnh L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền chị L phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai số: AA/2020/0004203 ngày 11/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị L đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Chị L có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh S vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện, tỉnh; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND xã Hợp Nhất; - Lưu hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Vũ Thường |