- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Buộc anh Nguyễn Hoàng L phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T số tiền là 83.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2021/DS-ST Ngày 15 tháng 4 năm 2021 V/v: Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà : Bà Võ Thị Hòa Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Loan
2. Bà Nguyễn Thị Ánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Anh Tài - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 78/2020/TLST- DS ngày 08 tháng 5 năm 2020, về tranh chấp về Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2021/QĐXXST - DS ngày 24 tháng 02 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T;
Địa chỉ: 266 - 268 Nam Kỳ Khởi N, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Xuân Tr - Trưởng phòng giao dịch Vạn N; địa chỉ: 128 Hùng V, thị trấn Vạn G, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa (Giấy ủy quyền số 3969/2019/GUQ-PL ngày 16/12/2019 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T; Giấy ủy quyền số 05/2020/GUQ - CNNH ngày 02/01/2020 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T - chi nhánh Ninh H). Ông Tr có mặt. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng L - sinh năm 1987; trú tại: Thôn Bình T2, xã Vạn B, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 27.5.2020, các lời khai tiếp theo và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Xuân Tr trình bày: Ngày 12 tháng 3 năm 2018 tại Ngân hàng Sài gòn T (Viết tắt: S) - Chi nhánh Ninh H - Phòng giao dịch huyện Vạn N và anh Nguyễn Hoàng Luân đã ký Hợp đồng tín dụng số: LD 1807100652, vay số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), mục đích là vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng, kể từ ngày 12/3/2018 đến ngày 12/3/2023, phương thức trả nợ: gốc và lãi trả hàng tháng theo dư nợ ban đầu. Lãi suất để tính số vốn và lãi định kỳ là 9,36%/năm, tương đương với lãi suất thực tế của khoản vay được ấn định tại Hợp đồng, lãi suất quá hạn là 150%/năm lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Ngân hàng Sài gòn T cho anh Nguyễn Hoàng L vay không có tài sản đảm bảo, nhưng khi đến hạn mà anh L không trả nợ, thì Ngân hàng Sài gòn T có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật. Thực hiện Hợp đồng tín dụng trên Ngân hàng Sài gòn T đã cho anh Nguyễn Hoàng L vay như sau: Ngày 12/3/2018 đã cho anh L vay 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) hạn trả nợ cuối cùng 12/3/2023. Anh L đã nhận đủ số tiền trên và trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, anh L đã trả nợ được từ ngày 30/4/2018 đến ngày 30/11/2019 với số tiền gốc là 34.986.000đ (ba mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng) và số tiền lãi là 16.380.000đ (mười sáu triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng). Từ ngày 01/12/2019 đến nay, anh Nguyễn Hoàng L không trả gốc và lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mặc dù Ngân hàng Sài gòn T – phòng giao dịch huyện Vạn N đã có làm việc nhiều lần, nhắc nhở anh L về việc trả nợ nhưng anh L vẫn không trả. Hiện nay, anh Nguyễn Hoàng L còn nợ Sài gòn T cả gốc và lãi tính từ ngày 01/12/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 15 tháng 4 năm 2021 với số tiền là 83.734.000 đồng, trong đó: + Tiền gốc: 65.014.000 đồng; + Tiền lãi trong hạn: 12.480.000 đồng; + Tiền lãi quá hạn: 6.240.000 đồng.
Tại phiên tòa, ông Phạm Xuân Tr yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc anh Nguyễn Hoàng L trả làm một lần số tiền gốc và lãi, tính đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 15 tháng 4 năm 2021 với số tiền là 83.734.000 đồng và lãi phát sinh cho đến khi thi hành án xong cho Ngân hàng Sài gòn T.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã xác minh, tống đạt hợp lệ nhiều lần các giấy triệu tập và các văn bản tố tụng đối với bị đơn anh Nguyễn Hoàng L để lấy lời khai, để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn anh Nguyễn Hoàng L đều không có mặt để làm việc theo giấy triệu tập, thông báo của Toà án, nên Toà án không lấy được lời khai của anh Nguyễn Hoàng L, không tiến hành hòa giải được vụ án.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vạn N phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán đã thực hiện đúng nội dung quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định về phiên tòa sơ thẩm; nguyên đơn và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với anh Nguyễn Hoàng L, trú tại: Thôn Bình T2, xã Vạn B, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì đây là vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn anh Nguyễn Hoàng L đã được Tòa án nhân dân huyện Vạn N triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Hoàng L.
- Mặc dù Tòa án không lấy được lời khai của bị đơn anh Nguyễn Hoàng L nhưng căn cứ lời khai của đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Phạm Xuân Tr và căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số: LD 1807100652 ngày 12 tháng 3 năm 2018 mà anh Nguyễn Hoàng L đã ký với LD 1807100652 - Chi nhánh Ninh H - Phòng giao dịch huyện Vạn N và các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được. Nên đủ căn cứ để kết luận: Anh Nguyễn Hoàng L còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T với số tiền gốc và lãi tính đến ngày 15 tháng 4 năm 2021 là 83.734.000 đồng, trong đó: + Tiền gốc: 65.014.000 đồng; + Tiền lãi trong hạn: 12.480.000 đồng; + Tiền lãi quá hạn: 6.240.000 đồng Xét thấy Hợp đồng tín dụng trên được giao kết giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử công nhận “Hợp đồng tín dụng số: LD 1807100652 ngày 12 tháng 3 năm 2018” giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T với anh Nguyễn Hoàng L là hợp pháp. Việc anh L không thanh toán nợ cho Ngân hàng đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ quy định trong hợp đồng, gây ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh L trả nợ là có căn cứ, nên cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc anh Nguyễn Hoàng L trả số tiền nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T và anh L còn phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T tiền lãi phát sinh tính từ ngày 16 tháng 4 năm 2021 cho đến khi thi hành án xong theo mức lãi suất đã được thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trên. [3] Bị đơn anh Nguyễn Hoàng L mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần nhiều lần các giấy triệu tập và các văn bản tố tụng nhưng anh L đều không đến Tòa án để trình bày ý kiến về việc kiện của nguyên đơn. Vì vậy không có cơ sở để giải quyết yêu cầu của anh Nguyễn Hoàng L. [4] Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả nợ theo quy định của pháp luật. Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 280; Điều 463; Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ khoản 2 Điều 91; Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, 1- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- Buộc anh Nguyễn Hoàng L phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T số tiền là 83.734.000 đồng, tính đến ngày 15 tháng 4 năm 2021, trong đó:
+ Tiền gốc: 65.014.000 đồng;
+ Tiền lãi trong hạn: 12.480.000 đồng;
+ Tiền lãi quá hạn: 6.240.000 đồng.
Quy định: Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm là ngày 16 tháng 4 năm 2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trên.
2- Về án phí:
- Anh Nguyễn Hoàng L phải chịu án dân sự sơ thẩm là 4.186.700đ (bốn triệu một trăm tám mươi sáu nghìn bảy trăm đồng).
- Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T 1.914.000 đồng (Một triệu chín trăm mười bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0003223 ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn N.
3 - Quyền kháng cáo của nguyên đơn là 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; quyền kháng cáo của bị đơn là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hoà xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn N; - Chi cục THA huyện Vạn N; (Sau khi án có hiệu lực pháp luật); - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Hòa Thanh |