vanban.org

Bản án 05/2020/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 228,

quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KDTM Ngân hàng P-Công ty N"
  • Tòa quyết gì? a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 228,
  • Căn cứ chính? Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2020/KDTM-ST
Ngày 18-9-2020
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NA

M

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Minh Thu .

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hà Thị M ão

Bà Vũ Thị Thu H à

- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh , Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng.

- Đại diện Viện

Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Lê Hùng, Kiểm sát vi ên.

Ngày 18 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở

Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý

số 02/2020/TLST-KDTM ngày 07 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

27/2020/QĐXXST-KDTM ngày 05 tháng 8 năm 2020 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 15/2020/QĐST-KDTM ngày 28 tháng 8 năm 2020 giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn : Ngân hàng Trách nhiệ m hữ u hạ n P (viế t tắ t là P); đị a chỉ trụ sở : Số 2 đư ờ ng N, phư ờ ng L, quậ n H, thành phố Hà Nộ i.

Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a nguyên đơn : Ông Trầ n Phương P ; nơi cư trú:

Đư ờ ng Đ, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; chứ c vụ : Chuyên viên cao cấ p tín dụ ng tạ i Ngân hàng TNHH mộ t thành viên P - Chi nhánh Hả i Phòng, là đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a P (Văn bả n ủ y quyề n số 61/2019/HPG/TPP ngày 25/11/2019); có mặ t.

Ngư ờ i bả o vệ quyề n và lợ i ích hợ p pháp củ a nguyên đơn: Bà Nguyễ n Thị N và bà Ngô Thị Tuyế t N, luậ t sư Công ty Lu ậ t Trách nhiệ m hữ u hạ n Mộ t thành viên Nguyễ n Thị N, Đoàn Luậ t sư thành ph ố Hả i Phòng; đề u có mặ t.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệ m hữ u hạ n N (viế t tắ t là Công ty xây dự ng N); đị a chỉ trụ sở : Đư ờ ng L, phư ờ ng L, quậ n N, thành phố Hả i Phòng.

Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a bị đơn: Ông Trầ n Việ t H; nơi cư trú: Phố C, phư ờ ng G, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; chứ c vụ : Giám đố c, là ngư ờ i đạ i diệ n theo pháp luậ t củ a Công ty N; có mặ t.

- Nhữ ng ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan:

+ Bà Trầ n Thị O và ông Nguyễ n Xuân P; nơi cư trú: Đư ờ ng H, phư ờ ng A, quậ n L, thành phố Hả i Phòng; đề u vắ ng mặ t.

Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan: Ông Nguyễ n Mạ nh H; nơi ĐKHKTT: Phố C, phư ờ ng H, quậ n L, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạ m trú: Đư ờ ng V, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng, là ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a bà Trầ n Thị O và ông Nguyễ n Xuân P (Văn bả n ủ y quyề n ngày 06/4/2020); có mặ t.

+ Ông Nguyễ n Mạ nh H và bà Nguyễ n Thị Hạ nh D; nơi ĐKHKTT: Phố C, phư ờ ng H, quậ n L, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạ m trú: Đư ờ ng V, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng đề u có mặ t.

NỘI D VỤ ÁN :

* Trong đơn kh ởi kiện y êu cầu To à án giải quyết vụ án dân sự tranh chấp về

hợp đồng tín dụng, trong bản tự khai, quá tr

ình giải quyết tại T òa án và tại phi ên tòa, ngư ời đại diện hợp pháp

và ngư ời bảo vệ quyền v

à lợi ích hợp pháp

của nguyên đơn thống nhất trình bày:

Ngân hàng Liên doanh VID Public (đến tháng 4/2016 đổi t ên thành Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam ) và Công ty N ký kết Thư đ ề nghị tín dụ ng số HPG/LC/RC/BG/SG/13/006 ngày 16/01/2013 mụ c đích cho vay để bổ sung vố n lưu đ ộ ng, nhậ p khẩ u nguyên vậ t liệ u và các hàng hoá khác, bả o lãnh ngân hàng cho công ty tham gia đấ u thầ u, thự c hiệ n hợ p đồ ng… vớ i hạ n mứ c tín dụ ng cho vay là 6.000.000.000 đồ ng. Sau đó, đế n ngày 31/12/2013 hai bên thỏ a thuậ n nâng hạ n mứ c lên 10.000.000.000 đồ ng; đế n ngày 09/12/2014 hai bên thỏ a thuậ n nâng hạ n mứ c lên 13.500.000.000 đồ ng; đế n ngày 01/02/2016 hai bên thỏ a thuậ n nâng hạ n mứ c lên 15.000.000.000 đồ ng. Số tiề n giả i ngân cũng tăng theo h ạ n mứ c, đả m bả o dư n ợ gố c tố i đa không vư ợ t quá hạ n mứ c. Lãi suấ t cho vay tùy theo từ ng mụ c đích vay vố n; trong đó lãi suấ t cho vay bằ ng đồ ng Việ t Nam tố i thiể u 3/% năm + lãi suấ t tiề n gử i đồ ng Việ t Nam củ a P kỳ hạ n rút vố n tương ứ ng hoặ c tố i thiể u 3/% năm + lãi suấ t liên ngân hàng kỳ hạ n rút vố n tương ứ ng, tùy theo mứ c lãi suấ t nào cao hơn ... P đã giả i ngân cho Công ty xây dự ng N theo từ ng giấ y cam kế t thanh toán tiề n vớ i tổ ng số tiề n là 14.896.385.000 đồ ng.

Để đả m bả o cho khoả n vay trên Công ty xây dự ng N đã dùng tài sả n củ a bên thứ ba để thế chấ p tạ i Ngân hàng gồ m:

- Tài sả n 1: Toàn bộ ngôi nhà 4 tầ ng, diệ n tích xây dự ng 188m2 (tổ ng diệ n tích sử dụ ng là 568m2 cùng quyề n sử dụ ng 646 m2 đấ t thuộ c thử a đấ t số 0, tờ bả n đồ số 0 tạ i nhà số lô 11+12+13+14+30+31, Đầ m Bà Tài, đư ờ ng Nguyễ n Bỉ nh Khiêm, phư ờ ng Đằ ng Giang, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng theo Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sở hữ u nhà ở và quyề n sử dụ ng đấ t ở số 030314NONO, hồ sơ gố c số 7178 do Ủ y ban nhân dân thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 26/01/2006 cho bà Trầ n Thị O và chồ ng là ông Nguyễ n Xuân P theo Hợ p đồ ng thế chấ p tài sả n ngày 16/01/2013 đư ợ c Phòng công chứ ng số 3 thành phố Hả i Phòng chứ ng nhậ n số công chứ ng 91/13.BĐ/14.TĐT ngày 16/01/2013 và Văn bả n thỏ a thuậ n sử a đổ i hợ p đồ ng ngày 09/01/2015 đư ợ c Phòng công chứ ng số 3 thành phố Hả i Phòng chứ ng nhậ n số 36/15.BĐ/24.PTV ngày 09/01/2015. Bên thế chấ p tài sả n là bà Trầ n Thị O và ông Nguyễ n Xuân P; bên vay vố n là Công ty xây dự ng N và Bên nhậ n thế chấ p tài sả n là P.

Nghĩa v ụ bả o đả m trong mứ c dư n ợ cao nhấ t là 6.000.000.000 (sáu tỷ ) đồ ng theo Hợ p đồ ng thế chấ p tài sả n số 91/13.BĐ/14.TĐT. sau đó, nghĩa v ụ bả o đả m trong hạ n mứ c dư n ợ cao nhấ t đư ợ c điề u chỉ nh là 15.000.000.000 (mư ờ i lăm tỷ ) đồ ng theo Văn bả n thỏ a thuậ n sử a đổ i hợ p đồ ng số công chứ ng 36/15.BĐ/24.PTV ngày 09/01/2015.

- Tài sả n 2: Toàn bộ ngôi nhà 4 tầ ng có diệ n tích xây dự ng 90m2 cùng quyề n sử dụ ng 90m2 đấ t thuộ c thử a đấ t số 31, tờ bả n đồ số ĐG-40 tạ i số 158 đư ờ ng Văn Cao, phư ờ ng Đằ ng Giang, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng theo Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t quyề n sở hữ u nhà ở và tài sả n khác gắ n liề n vớ i đấ t số BH 252984, vào sổ cấ p GCN số CH 08029 do Ủ y ban nhân dân quậ n Ngô Quyề n cấ p ngày 30/11/2012 cho ông Nguyễ n Mạ nh H và vợ là bà Nguyễ n Thị Hạ nh D.

- Tài sả n 3: 01 xe ô tô 5 chỗ , nhãn hiệ u TOYOTA, sả n xuấ t năm 2009, biể n kiể m soát 15A-113.17, số máy: 1AR0204556, số khung: 4T3ZA3BB6AU021615 theo Giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 015029 do Phòng Cả nh sát Giao thông – Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 11/12/2013 cho chủ xe là ông Nguyễ n Mạ nh H.

Các tài sả n trên để đả m bả o cho khoả n vay củ a Công ty xây dự ng N vớ i nghĩa vụ bảo đảm của hai t

ài sả n thứ 2,3 trong mức d ư n ợ cao nhất l à 6.000.000.000 (sáu tỷ) đồng theo Hợp đồng thế chấp t

ài sản ngày 07/01/2014 đư ợc Phòng công chứng số 3 th ành phố Hải Ph òng công chứng số 24/14.BĐ/08.PTV ngày 07/01/2014. Sau đó, nghĩa vụ bảo đảm trong hạn mức d

ư n ợ cao nhất đ ư ợc điều chỉnh l à 15.000.000.000 (mư ời lăm tỷ) đồng theo Văn bản thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

ngày 12/01/2015 đư ợc Ph òng công chứng số 3 th ành phố Hải Ph òng công chứng số 43/15.BĐ/28.PTV ngày 12/01/2015.

Các tài sản bảo đảm đ ã đư ợc đăng ký thế chấp th

eo đúng quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng,

Công ty xây dựng N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân h

àng nên khoản nợ gốc đ

ã quá hạn kể từ tháng 01/2017. Với tiền nợ gốc của các khế

ư ớc nhận nợ c

òn lại ch ưa thanh t oán hết th ì thời điểm quá hạn sớm nhất l

à tháng 4/2017, khế ư ớc quá hạn muộn nhất l

à tháng 10/2018 (tùy theo từng khế ư ớc nhận nợ).

Thời điểm quá hạn đối với khoản nợ l

ãi của các khế ư ớc nhận nợ c

òn lại chưa thanh toán h ết l à từ ng ày 20/10/2018 và 20/11/2 018 (tùy theo từng khế ư ớc nhận nợ). Đây l à thời điểm tính phí phạt 5% của khoản nợ l

ãi quá hạn. Ngoài hợp đồng nói trên các bên không ký kết thỏa thuận sửa đổi, bổ sung n

ào về phí phạt chậm trả l ãi.

Tính đến ng ày phiên tòa 18/9/2020, Công ty xây dựng N còn nợ Ngân hàng Public số tiền còn lại của 28 khế ư ớc nhận nợ (giấy cam kết thanh toán tiền)

gồm: 050-8-52-00-18203 ngày 14/7/2016; 050-9-52-00-18217 ngày 18/7/2016; 050-8-52-00-18236 ngày 21/7/2016; 050-4-52-00-18267 ngày 04/8/2016; 050-5-52-00-18271 ngày 05/8/2016; 050-6-52-00-18285 ngày 11/8/2016; 050-4-52-00-18289 ngày 12/8/2016; 050-9-52-00-18295 ngày 18/8/2016; 050-6-52-00-18315 ngày 25/8/2016; 050-5-52-00-18323 ngày 29/8/2016; 050-4-52-00-18331 ngày 31/8/2016; 050-5-52-00-18335 ngày 01/9/2016; 050-5-52-00-18345 ngày 06/9/2016; 050-3-52-00-18349 ngày 08/9/2016; 050-6-52-00-18360 ngày 12/9/2016; 050-6-52-00-18412 ngày 28/9/2016; 050-6-52-00-18434 ngày 06/10/2016; 050-6-52-00-18489 ngày 26/10/2016; 050-0-52-00-18522 ngày 07/11/2016; 050-3-52-00-18521 ngày 07/11/2016; 050-2-52-00-18528 ngày 09/11/2016; 050-3-52-00-18532 ngày 11/11/2016; 050-1-52-00-18581 ngày 05/12/2016; 050-1-52-00-18592 ngày 08/12/2016; 050-6-52-00-18605 ngày 12/12/2016; 050-7-52-00-18620 ngày 15/12/2016; 050-2-52-00-18669 ngày 29/12/2016; 050-9-52-00-19614 ngày 19/01/2018 với tổng số tiền l

à 10.759.423.415 đồng. Trong đó:

- Nợ gốc: 8.702.385.000 đồng

- Nợ l ãi trong hạn: 62.151.128 đồng

- Nợ l ãi quá hạn: 1.922.587.694 đồng

- Phí phạt l ãi quá hạn (5% của tiền nợ l

ãi chậm thanh toán đ ã đư ợc hai b ên thỏa thuận trong hợp đồng,

thời điểm tính từ ng

ày quá hạn l ãi): 72.299.593 đồng.

Vì vậy, P khởi kiện buộc

Công ty xây dựng N phải thanh toán số tiền nợ gốc, nợ l ãi còn lại của Hợp đồng tín dụng đ

ư ợc ký kết giữa các b

ên như trên.

Trư ờng hợp Công ty xây dựng N không trả đ ư ợc nợ, đề nghị T

òa án tuyên P đư ợc quyền y êu cầu C ơ quan Thi hành án có th ẩm quyề n phát mại các t ài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp đ

ã ký kết giữa các b ên để thanh toán các khoản nợ gốc, nợ l ãi nói trên.

Về án phí: Đề nghị Tòa án giả i quyế t theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

* Đại diện bị đ ơn - ông Trần Việt H giám đốc Công ty N trình bày trong biên bản lấy lời khai, quá tr ình giải quyết tại T òa án và tại phi ên tòa :

Công ty N xác nhậ n việ c ký kế t và thự c hiệ n Thư đ ề nghị tín dụ ng số HPG/LC/RC/BG/SG/13/006 ngày 16/01/2013 như n ộ i D mà đạ i diệ n nguyên đơn đã trình bày. P đã giả i ngân cho Công ty N đủ số tiề n 14.896.385.000 đồ ng.

Để đả m bả o cho khoả n vay trên Công ty xây dự ng N xác nhậ n đã dùng các tài sả n củ a bên thứ ba để thế chấ p tạ i P theo các hợ p đồ ng thế chấ p và thỏ a thuậ n sử a đổ i bổ sung mà đạ i diệ n P đã trình bày như trên.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng

do hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, các dự án m à công ty thực hiện ch ưa đư ợc triển khai

nên Công ty xây dựng N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ với

P; khoản vay đ ã quá hạn nợ gốc kể từ ng ày 14/4/2017 và quá hạn nợ l ãi kể từ ng ày 20/9/2018. Công ty N xác nhận khoản nợ gốc, nợ

lãi của các khế

ư ớc c òn nợ theo

Thư đ ề nghị tín dụ ng số HPG/LC/RC/BG/SG/13/006 ngày 16/01/2013 và văn bả n sử a đổ i, bổ sung tính đến phiên tòa hôm nay như phía Ngân hàng Public trình bày. Cụ thể :

- Nợ gốc: 8.702.385.000 đồng

- Nợ l ãi trong hạn: 62.151.128 đ ồng

- Nợ l ãi quá hạn: 1.922.587.694 đồng

- Phí phạt l ãi quá hạn: 72.299.593 đồng.

Tổng cộng: 10.759.423.415 đồng.

Hiện nay, Ngân h àng Public khởi kiện

Công ty xây dựng N đối với hợp đồng tín dụng nói tr ên, quan điểm của bị đ ơn: Hi ện tại, Công ty xây dựng N vừa thay đổi c ơ c ấu nhân sự, t ình hình tài chính của công ty gặp nhiều khó khăn do c òn nhiều khoản nợ khác. Do vậy, hiện tại

Công ty xây dựng N chưa có phương án tr

ả nợ đối với ngân h

àng Public; đề nghị Ngân h àng tạo điều kiện gi ãn nợ cho Công ty để công ty có thời gian phục hồi sản xuất kinh doanh, trả nợ cho Ngân h

àng và đề nghị Ngân h àng tạo điều kiện để ng

ư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan giải chấp dần các t ài sản thế chấp.

Trư ờng hợp Ngân h àng không đồng ý gi ãn nợ v à Công ty chưa tr ả ngay đư ợc khoản nợ tr

ên cho Ngân hàng, không có tài sản thế chấp thay thế cũng nh

ư tiền trả P để giải chấp t ài sản của những ng ư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan. Đề nghị T òa án giải quyết theo quy định của pháp luật theo hợp đồng tí

n dụng v à hợp đồng thế chấp

và các văn bản sửa đổi, bổ sung

đã ký kết giữa các b ên.

* Ngư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan bà Trần Thị O và ông Nguyễn Xuân P trình bày trong bản tự khai và ngư ời đại diện theo ủy quyền của

ông P và bà O - ông Nguyễ n Mạ nh H trình bày:

Tôi nhậ n ủ y quyề n củ a ông P và bà O trình bày tạ i phiên tòa theo nộ i D bả n tự khai mà ông P và bà O đã gử i Tòa án. Cụ thể :

Năm 2013 Công ty xây dự ng N khó khăn về vố n kinh doanh nên nhờ bà O và ông P cho mư ợ n Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sở hữ u nhà ở và quyề n sử dụ ng đấ t ở số 030314NONO, hồ sơ g ố c số 7178 do Ủ y ban nhân dân thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 26/01/2006 cho bà Trầ n Thị O và chồ ng là ông Nguyễ n Xuân P để thế chấ p vay vố n tạ i P. Do nể nang mà muố n giúp Công ty xây dự ng N phát triể n nên bà O, ông P đã đồ ng ý thế chấ p cho Công ty xây dự ng N vay vố n tạ i P. Toàn bộ số tiề n Công ty xây dự ng N vay củ a P do bị đơn s ử dụ ng, ông P và bà O không liên quan. Hiệ n nay, P khở i kiệ n Công ty xây dự ng N yêu cầ u thanh toán tiề n vay tạ i Ngân hàng, ông P và bà O đề nghị Công ty xây dự ng N thanh toán tiề n cho P để giả i chấ p tài sả n bả o đả m, trả lạ i Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sở hữ u nhà ở và quyề n sử dụ ng đấ t ở cho ông P, bà O.

* Ngư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan ông Nguyễ n Mạ nh H và bà Nguyễ n Thị Hạ nh D thố ng nhấ t trình bày trong quá trình giả i quyế t tạ i Tòa án và tạ i phiên tòa như sau:

Do có thờ i gian công tác tạ i Công ty xây dự ng N nên ông H xác nhậ n việ c ký kế t và thự c hiệ n hợ p đồ ng tín dụ ng, hợ p đồ ng thế chấ p và các văn bả n sử a đổ i, bổ sung như phía nguyên đơn tr ình bày là đúng. Về số liệ u cụ thể nợ gố c, nợ lãi củ a bị đơn đ ố i vớ i P ông H, bà D không biế t. Do từ nhiề u năm nay Công ty xây dự ng N làm ăn thua lỗ , kinh tế gặ p nhiề u khó khăn nên đề nghị P tạ o điề u kiệ n thờ i gian giãn nợ cho bị đơn đ ể bị đơn có th ể trả đư ợ c nợ cũng nh ư có phương án đ

ể các bên thỏ a thuậ n vớ i nhau để giả i chấ p tài sả n bả o đả m củ a nhữ ng ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan. Ông H, bà D chỉ có căn nhà duy nhấ t tạ i đị a chỉ số 158 Văn Cao để ở nên trư ờ ng hợ p Ngân hàng yêu cầ u phát mạ i tài sả n thì gia đình ông bà không có nơi sinh s ố ng. Đố i vớ i tài sả n bả o đả m là chiế c xe ô tô con nhãn hiệ u Toyota biể n kiể m soát 158A - 113.17 hiệ n bị đơn đang qu ả n lý nhưng không đư ợ c sử dụ ng do Ngân hàng không cấ p giấ y để đi đăng kiể m nên đề nghị Ngân hàng tạ o điề u kiệ n để ông H, bà D có phương ti ệ n đi lạ i.

Trách nhiệm trả nợ cho

P là của Công ty xây dựng N ; đề nghị Công ty có phương án tr ả nợ để sớm giải chấp các t

ài sản v à trả lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh à ở v à quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận

đăng ký xe ô tô cho ông H, bà D. Đề nghị Ngân h àng giãn nợ, miễn giảm l ãi suất để bị đ ơn có đi ều kiện trả nợ.

Kiể m sát viên phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn, bị đơn, ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan ông H, bà D kể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án đã đả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan ông P, bà O, bà D vắ ng mặ t tạ i phiên tòa lầ n thứ nhấ t. Tạ i phiên tòa hôm nay, ông P và bà O vắ ng mặ t nhưng có ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n là ông Nguyễ n Mạ nh H tham gia phiên tòa. Vì vậ y, Tòa án xét xử vụ án vắ ng mặ t ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan là đúng theo quy đị nh tạ i Điề u 228 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

Về quan điể m giả i quyế t vụ án: Căn cứ vào các tài liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ v ụ án, lờ i khai củ a đương s ự ; qua quá trình hỏ i công khai tạ i phiên tòa, xét thấ y các hợ p đồ ng tín dụ ng ký kế t giữ a hai bên là hợ p pháp. Nguyên đơn đ ã thự c hiệ n đúng nghĩa v ụ giả i ngân đủ số tiề n nợ gố c theo các giấ y nhậ n nợ ; bị đơn đ ã vi phạ m nghĩa v ụ thanh toán về nợ gố c và nợ lãi.

Vì vậ y, căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoả n 1 Điề u 147, Điều 228, Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; áp dụ ng các điề u 90, 91, 94, 95 củ a Luậ t Các tổ chứ c tín dụ ng; các điề u 317; 319; 322; 429; 463; 465; 466 của Bộ luật Dân sự năm 20 15; khoả n 4 Điề u 26 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i khóa 14 quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án; đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n mộ t phầ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đố i vớ i bị đơn v ề khoả n nợ gố c, nợ lãi tính đế n ngày 18/9/2020 là 10.687.123.822 đồng ; trong đó nợ gốc: 8.702.385.000 đồng; nợ l

ãi trong hạn: 62.151.128 đồng; n ợ l ãi quá hạn: 1.922.587.694 đồng . Không chấp nhận y êu cầu về l ãi phạt 72.299.593 đồng vì thỏa thuận n ày trong hợp đồng

giữa các b ên vi phạm Thông tư 39 ngày 30/12/2016 mà các bên không ký lại thỏa thuận sửa đổi, bổ sung.

Kể từ ngày tiế p theo ngày xét xử sơ th ẩ m, bị đơn Công ty N phả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chưa thanh toán, theo mứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong các hợ p đồ ng tín dụ ng cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c này. Trư ờ ng hợ p trong hợ p đồ ng tín dụ ng các bên có thỏ a thuậ n về việ c điề u chỉ nh lãi suấ t cho vay theo từ ng thờ i kỳ củ a Ngân hàng cho vay thì lãi suấ t mà khách hàng vay phả i tiế p tụ c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyế t đị nh củ a Tòa án cũng s ẽ đư ợ c điề u chỉ nh cho phù hợ p vớ i sự điề u chỉ nh lãi suấ t củ a Ngân hàng cho vay.

Trư ờ ng hợ p Công ty N không trả đư ợ c số tiề n nợ gố c, nợ lãi nêu trên, P có quyền đề nghị c ơ quan Thi hành án có th ẩm quyền phát mại các t ài sản bảo đảm theo các Hợ p đồ ng thế chấ p đã ký để thu hồi nợ

Công ty N phả i chị u án phí đố i vớ i yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đư ợ c chấ p nhậ n là 118.688.000 đồng (l àm tròn). Ngân hàng Trách nhiệ m hữ u hạ n Mộ t thành viên Public Việ t Nam phải chịu án phí kinh doanh thương m ạ i sơ th ẩ m đố i vớ i yêu cầ u về phí phạ t chậ m trả lãi không đư ợ c chấ p nhậ n là 3.615.000 đồ ng (làm tròn) nhưng đư ợ c trừ vào số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p là 58.350.000 đồng Trả lạ i cho P số tiề n 54.735.000 đồ ng. Các đương s ự đư ợ c quyề n kháng cáo theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

NHẬN ĐỊNH CỦA

TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án và đã đư ợc thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử

nhận địn h:

- Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:

[1] Đây là vụ án tranh chấ p về hợ p đồ ng tín dụ ng giữ a các tổ chứ c có đăng ký kinh doanh là Ngân hàng P và Công ty N đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 30 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn Công ty N có trụ sở trên đị a bàn quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

[2] Tại phi ên tòa ngày 28/8/2020, những ng ư ời có quyền lợi nghĩa vụ li

ên quan ông P, bà O, bà D vắng mặt lần thứ nhất không có lý do d

ù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ

; ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan ông H vắng mặt lần thứ nhất v à có đơn xin ho ãn phiên tòa nên Hội đồng xét xử

đã ra Quyết định ho ãn phiên tòa. Tại phi ên tòa hôm nay, ông P, bà O vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ hai nhưng có ngư ời đại diện theo ủy quyền l

à ông Nguyễn Mạnh H tham gia phiên tòa nên Tòa án tiến h ành xét xử vụ án vắng mặt những

ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông P, bà O theo quy định tại khoản 2 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Xét về áp dụng pháp luật nội

D:

[3] Việc ký kết Thư đ ề nghị tín dụ ng số HPG/LC/RC/BG/SG/13/006 ngày 16/01/2013 mụ c đích cho vay để bổ sung vố n lưu đ ộ ng, nhậ p khẩ u nguyên vậ t liệ u và các phụ lụ c hợ p đồ ng sửa đổi, bổ sung hạn mức;

các Hợ p đồ ng thế chấ p tài sả n trư ớc ng ày Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực pháp luật; các hợp đồng n

ày đang đư ợc thực hiện, có nội

dung và hình thức ph ù hợp với quy đị nh của Bộ luật Dân sự năm 2015 đế n nay có tranh chấ p nên áp dụ ng quy đị nh củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015 để giả i quyế t theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 1 Điề u 688 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015

- Xét về y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn:

[4] Thư đ ề nghị tín dụ ng số HPG/LC/RC/BG/SG/13/006 ngày 16/01/2013 và các phụ lụ c hợ p đồ ng sử a đổ i, bổ sung hạ n mứ c đư ợ c ký kế t giữ a bên cho vay là P và bên vay là Công ty N tuân thủ quy đị nh tạ i các điề u 116, 117 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015 vớ i các điề u khoả n củ a hợ p đồ ng không trái pháp luậ t, không trái đạ o đứ c xã hộ i. Do vậ y các hợ p đồ ng trên là hợ p pháp, làm phát sinh quyề n, nghĩa v ụ củ a hai bên. Theo đó, P đã thự c hiệ n đầ y đủ nghĩa v ụ củ a mình, giả i ngân cho Công ty N vay đủ số tiề n củ a hợ p đồ ng trong hạ n mứ c và theo từ ng giấ y cam kế t thanh toán tiề n. Công ty N đã nhậ n đủ tiề n vay nhưng không th ự c hiệ n đầ y đủ nghĩa v ụ trả nợ củ a mình theo điề u khoả n trong các hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký kế t, vi phạ m các kỳ hạ n thanh toán trả nợ từ thờ i điể m sớ m nhấ t ngày 14/4/2017 và muộ n nhấ t là ngày 20/10/2018. Như v ậ y, bị đơn đ ã vi phạ m nghĩa v ụ thanh toán quy đị nh trong các hợ p đồ ng tín dụ ng và giấ y cam kế t thanh toán tiề n. Vì vậ y, P khở i kiệ n buộ c Công ty N phả i trả nợ gố c, nợ lãi để thu hồ i nợ là có căn cứ và đúng quy đị nh củ a pháp luậ t, cầ n chấ p nhậ n mộ t phầ n yêu cầ u khở i kiệ n theo quy đị nh tạ i các Điề u 463; 465; 466 Bộ luậ t Dân sự 2015. Tính đế n ngày xét xử sơ th ẩ m 18/9/2020, Công ty N còn nợ và có nghĩa v ụ phả i trả cho P số tiề n nợ gố c, nợ lãi còn lạ i củ a 28 giấy cam kết thanh toán tiền

(như nguyên đơn tr ình bày) theo Thư tín d ụ ng số HPG/LC/RC/BG/SG/13/006 ngày 16/01/2013 và các phụ lụ c hợ p đồ ng sử a đổ i, bổ sung tổng cộng: 10.687.123.822 đồng; trong đó: Nợ gốc 8.702.38 5.000 đồng , nợ lãi trong hạn 62.151.128 đồng , nợ l ãi quá hạn: 1.922.587.694 đồng .

[5] Đối với y êu cầu về khoản tiền p

hí phạt l ãi quá hạn 72.299.593 đồng . Tuy trong hợp đồng tín dụng đ

ã ký kết giữa hai b ên có thỏa thuận về số tiền l

ãi phạt này và thời điểm tính lãi phạt của nguy ên đơn yêu c ầu sau ng ày 15/3/2017 (ngày Thông tư 39 /2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 có hiệu lực pháp luật) nh ưng các bên ký kết hợp đồng tín dụng tr

ư ớc ng ày Thông tư 39 /2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 có hiệu lực pháp luật n ên thỏa thuận về

lãi phạt của các b ên là trái pháp luật. Sau ng ày 15/3/2017 các bên không ký thỏa thuận sửa đổi, bổ sung về khoản tiền l ãi phạt n ày. Vì vậy, Hội đồng xét xử không chấp nhận y

êu cầu đ òi tiền phí phạt l ãi quá hạn của nguy ên đơn số tiền 72.299.593 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông t ư 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016.

- Về yêu cầ u phát mạ i tài sả n:

[6 Để bả o đả m cho các khoả n vay nêu trên, P và Công ty N còn ký kế t các Hợ p đồ ng thế chấ p ngày 16/01/2013; văn bả n thỏ a thuậ n sử a đổ i hợ p đồ ng ngày 09/01/2015; Hợ p đồ ng thế chấ p tài sả n ngày 07/01/2014; văn bả n thỏ a thuậ n sử a đổ i hợ p đồ ng ngày 12/01/2015. Các Hợ p đồ ng thế chấ p và văn bả n thỏ a thuậ n, sử a đổ i nói trên đư ợ c đư ợ c chứ ng nhậ n tạ i Phòng Công chứ ng số 3 và đã đư ợ c đăng ký giao dị ch bả o đả m, phù hợ p vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t cả về hình thứ c và nộ i D nên làm phát sinh quyề n và nghĩa v ụ củ a bên thế chấ p và bên nhậ n thế chấ p. Vì vậ y, trư ờ ng hợ p bị đơn không tr ả đư ợ c các khoả n nợ nói trên từ ngày bả n án có hiệ u lự c pháp luậ t thì bên thế chấ p còn phả i có trách nhiệ m thự c hiệ n nghĩa v ụ củ a ngư ờ i thế chấ p đố i vớ i P và P đư ợ c quyề n yêu cầ u cơ quan nhà nư ớ c có thẩ m quyề n phát mạ i các tài sả n bả o đả m để thu hồ i nợ theo thỏ a thuậ n củ a các hợ p đồ ng thế chấ p nêu trên theo quy đị nh tạ i các điề u 317; 319; 322 củ a Bộ luậ t Dân sự .

- Về án phí:

[7] Căn cứ khoả n 1 Điề u 147; khoả n 4 Điề u 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 1

4 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụn g án phí và lệ phí T òa án: Một phần y êu cầ u khở i kiệ n củ a P đư ợ c chấ p nhậ n nên nguyên đơn không ph ả i chị u án phí dân sự sơ th ẩ m đố i vớ i phầ n yêu cầ u đư ợ c chấ p nhậ n; nguyên đơn ph ả i chị u án phí đố i vớ i yêu cầ u về phí phạ t chậ m trả lãi không đư ợ c chấ p nhậ n là: 72.299.593 đồng x 5% = 3.614.980 đồng (l àm tròn 3.615.000 đồng ).

[8] Bị đơn Công ty N phả i chị u án phí dân sự sơ th ẩ m đố i vớ i yêu cầ u khở i kiệ n đư ợ c chấ p nhậ n là: 112.000.000 đồ ng + 0,1% x (10.687.123.822 đồ ng - 4.000.000.000 đồ ng) = 118.687.124 đồng (l àm tròn 118.688.000 đồng ).

[9] Các đương s ự có quyề n kháng cáo bả n án theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm

a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 228,

Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào các điều 90, 91, 94, 95 của Luật các tổ chức Tín dụng;

Căn cứ v ào các điề u 317; 319; 322; 429; 463; 465; 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 14

quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án

Căn cứ Thông tư 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân h àng Nhà nư ớc Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của t

ổ chức tín dụng

, chi nhánh ngân hàng nư ớc ngo ài đối với khách h àng.

Xử: Chấ p nhậ n mộ t phầ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a Ngân hàng Trách nhiệ m hữ u hạ n Mộ t thành viên Public Việ t Nam đố i vớ i Công ty Trách nhiệ m hữ u hạ n Mộ t thành viên Xây dự ng dị ch vụ Ngô Quyề n.

1. Bị đơn Công ty N phả i trả cho nguyên đơn Ngân hàng Trách nhiệ m hữ u hạ n Mộ t thành viên P tổ ng số tiề n nợ còn lạ i củ a củ a 28 giấy cam kết thanh toán tiền gồm: 050 -8-52-00-18203 ngày 14/7/2016; 050-9-52-00-18217 ngày 18/7/2016; 050-8-52-00-18236 ngày 21/7/2016; 050-4-52-00-18267 ngày 04/8/2016; 050-5-52-00-18271 ngày 05/8/2016; 050-6-52-00-18285 ngày 11/8/2016; 050-4-52-00-18289 ngày 12/8/2016; 050-9-52-00-18295 ngày 18/8/2016; 050-6-52-00-18315 ngày 25/8/2016; 050-5-52-00-18323 ngày 29/8/2016; 050-4-52-00-18331 ngày 31/8/2016; 050-5-52-00-18335 ngày 01/9/2016; 050-5-52-00-18345 ngày 06/9/2016; 050-3-52-00-18349 ngày 08/9/2016; 050-6-52-00-18360 ngày 12/9/2016; 050-6-52-00-18412 ngày 28/9/2016; 050-6-52-00-18434 ngày 06/10/2016; 050-6-52-00-18489 ngày 26/10/2016; 050-0-52-00-18522 ngày 07/11/2016; 050-3-52-00-18521 ngày 07/11/2016; 050-2-52-00-18528 ngày 09/11/2016; 050-3-52-00-18532 ngày 11/11/2016; 050-1-52-00-18581 ngày 05/12/2016; 050-1-52-00-18592 ngày 08/12/2016; 050-6-52-00-18605 ngày 12/12/2016; 050-7-52-00-18620 ngày 15/12/2016; 050-2-52-00-18669 ngày 29/12/2016; 050-9-52-00-19614 ngày 19/01/2018 theo Thư tín d ụ ng số HPG/LC/RC/BG/SG/13/006 ngày 16/01/2013 và các phụ lụ c hợ p đồ ng sử a đổ i, bổ sung tổng cộng : 10.687.123.822 đồng; trong đó: Nợ gốc 8.702.385.000 đồng, nợ l

ãi trong hạn 62.151.128 đồng, nợ l

ãi quá hạn: 1.922.587.694 đồng.

Kể từ ngày tiế p theo ngày xét xử sơ th ẩ m, bị đơn N phả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chưa thanh toán, theo mứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong các hợ p đồ ng tín dụ ng cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c này. Trư ờ ng hợ p trong hợ p đồ ng tín dụ ng các bên có thỏ a thuậ n về việ c điề u chỉ nh lãi suấ t cho vay theo từ ng thờ i kỳ củ a Ngân hàng cho vay thì lãi suấ t mà khách hàng vay phả i tiế p tụ c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyế t đị nh củ a Tòa án cũng s ẽ đư ợ c điề u chỉ nh cho phù hợ p vớ i sự điề u chỉ nh lãi suấ t củ a Ngân hàng cho vay.

2. Không chấ p nhậ n yêu cầ u về khoản tiền phí phạt l

ãi quá hạn 72.299.593 đồng của Ngân hàng Trách nhiệ m hữ u hạ n Mộ t thành viên Public Việ t Nam.

3. Về quyề n phát mạ i tài sả n:

Trư ờ ng hợ p Công ty N không trả đư ợ c số tiề n nợ gố c, nợ lãi nêu trên, Ngân hàng Trách nhiệ m hữ u hạ n P có quyền đề nghị c ơ quan Thi hành án có th ẩm quyền phát mại các t ài sản gồm:

3.1. Toàn bộ ngôi nhà 4 tầ ng có diệ n tích xây dự ng 90m2 và quyề n sử dụ ng 90m2 đấ t thuộ c thử a đấ t số 31, tờ bả n đồ số ĐG-40 tạ i số 158 đư ờ ng Văn Cao, phư ờ ng Đằ ng Giang, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng theo Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t quyề n sở hữ u nhà ở và tài sả n khác gắ n liề n vớ i đấ t số BH 252984, vào sổ cấ p GCN số CH 08029 do Ủ y ban nhân dân quậ n Ngô Quyề n cấ p ngày 30/11/2012 cho ông Nguyễ n Mạ nh H và vợ là bà Nguyễ n Thị Hạ nh D.

3.2. 01 xe ô tô con, nhãn hiệ u TOYOTA, biể n kiể m soát 15A-113.17, số máy: 1AR0204556, số khung: 4T3ZA3BB6AU021615 theo Giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 015029 do Phòng Cả nh sát Giao thông - Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 11/12/2013 cho chủ xe là ông Nguyễ n Mạ nh H.

Theo Hợp đồng thế chấp t

ài sản ngày 07/01/2014 đư ợc Ph òng công chứng số 3 th ành phố Hải Ph ò ng công chứng số 24/14.BĐ/08.PTV ngày 07/01/2014 và Văn bản thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

ngày 12/01/2015 đư ợc Ph òng công chứng số 3 thành phố Hải Ph òng công chứng số 43/15.BĐ/28.PTV ngày 12/01/2015.

3.3 Toàn bộ ngôi nhà 4 tầ ng, diệ n tích xây dự ng 188m2 (tổ ng diệ n tích sử dụ ng là 568m2 cùng quyề n sử dụ ng 646 m2 đấ t thuộ c thử a đấ t số 0, tờ bả n đồ số 0 tạ i nhà số lô 11+12+13+14+30+31, Đầ m Bà Tài, đư ờ ng Nguyễ n Bỉ nh Khiêm, phư ờ ng Đằ ng Giang, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng theo Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sở hữ u nhà ở và quyề n sử dụ ng đấ t ở số 030314NONO, hồ sơ g ố c số 7178 do Ủ y ban nhân dân thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 26/01/2006 cho bà Trầ n Thị O và chồ ng là ông Nguyễ n Xuân P theo Hợ p đồ ng thế chấ p tài sả n ngày 16/01/2013 đư ợ c Phòng công chứ ng số 3 thành phố Hả i Phòng chứ ng nhậ n số công chứ ng 91/13.BĐ/14.TĐT ngày 16/01/2013 và Văn bả n thỏ a thuậ n sử a đổ i hợ p đồ ng ngày 09/01/2015 đư ợ c Phòng công chứ ng số 3 thành phố Hả i Phòng chứ ng nhậ n số 36/15.BĐ/24.PTV ngày 09/01/2015.

4. Về án phí:

Công ty Trách nhiệ m hữ u hạ n Mộ t thành viên Xây dự ng dị ch vụ Ngô Quyề n phả i chị u 118.688.000 đồng (l àm tròn) án phí kinh doanh thương m ạ i sơ thẩ m.

Ngân hàng P phải chịu 3.615.000 đồng (l àm tròn) án phí kinh doanh thương

mạ i sơ th ẩ m nhưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí đ

ã nộp là 58.350.000 đồng. Ngân hàng P đư ợ c trả lạ i số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p là 54.735.000 đồ ng theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng án phí số 6238 ngày 07 tháng 01 năm 2020 tạ i Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng.

5. Quyền kháng cáo đối với bản án:

Nguyên đơn P, bị đơn Công ty N, nhữ ng ngư ờ i có quyề n lợ i nghĩa v ụ liên quan: bà Trầ n Thị O, ông Nguyễ n Xuân P, ông Nguyễ n Mạ nh H, bà Nguyễ n Thị Hạ nh D đư ợ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.

6. Trư ờng hợp bản án đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện

theo quy định tại Điều 30 Luật T

hi hành án dân sự. Nơi nh ậ n:

Cỡ chữ