- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP TP - Công ty cổ phần MK"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu c u hởi iện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Bộ luật D n sự; Điều 122 Bộ luật D n sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ─────────────────── | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2020/KDTM-ST Ngày 15-5-2020 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đinh Hữu Hường
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Toàn
Bà Nguyễn Thị Phin
Th ký phiên toà: Bà Tr n Thị Minh Trang - Thư Toà án nh n d n uận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bích Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Toà án nh n d n uận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 13/2018/TLST-KDTM ngày 20 tháng 8 năm 2018 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2020/QĐXXST-KDTM ngày 28 tháng 02 năm 2020 và Quy t định hoãn phiên tòa số: 07/2020/QĐST-KDTM ngày 15 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ng n hàng Thương mại C ph n TP trụ sở: Toà nhà A, số 57 B, phường C, uận D, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông E địa chỉ T 18 phường F, uận G, thành phố Hà Nội là người đại diện theo ủy uyền của nguyên đơn (Theo Giấy ủy uyền số 048/2018/GUQ-TPB.BĐH ngày 26-3-2918 của Giám đốc Khối Pháp ch và xử l nợ của Ng n hàng Thương mại C ph n TP) có mặt.
- Bị đơn: Công ty C ph n MK trụ sở: Số 107 H, phường I, uận J, thành phố Hải Phòng vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông NLQ1 và bà NLQ2; cùng cư trú tại: Số 29a, ngõ 246B K, phường L, uận M, thành phố Hải Phòng vắng mặt
2. Ông NLQ3 và bà NLQ4; cùng cư trú tại: Thôn N, xã O, huyện P, thành phố Hải Phòng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn hởi iện đề ngày 26-3-2018 Đơn sửa đ i, b sung đơn hởi iện đề ngày 30-7-2018; Đơn đề nghị ngày 18-12-2019; lời hai trong uá trình giải uy t vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 15-9-2011 Ng n hàng Thương mại C ph n TP chi nhánh Hải Phòng (sau đ y vi t tắt là Ng n hàng) và Công ty C ph n MK (sau đ y vi t tắt là Công ty MK) đã
t Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 1509.11/HĐTD-TPBHP/MK để vay vốn của Ng n hàng với hạn mức là 2.890.000.000 đồng. Theo đó, Ng n hàng đã giải ngân cho Công ty MK số tiền 2.890.000.000 đồng theo Giấy nhận nợ số: 1 ngày 15-9-2011; mục đích vay: Thanh toán tiền cho Công ty C ph n Thương mại và Vận tải Q theo Hợp đồng inh t số 9/9/HĐKT ngày 09-9-2011 thời hạn cho vay: 06 tháng, từ ngày giải ng n 15-9-2011 đ n ngày 15-3-2012; lãi suất trong hạn 23%/năm lãi suất uá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Giữa Ngân hàng, Công ty MK và người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan đã
t Hợp đồng th chấp tài sản ba bên số 01271010/HĐTC-BDS/HP.10 ngày 27-10-2010 và Hợp đồng th chấp tài sản ba bên số 02310511/HĐTC-BĐS/HP.11 ngày 31-5-2011 để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của hoản vay, bao gồm: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 487, tờ bản đồ số 10, diện tích 837m2 và tài sản trên đất là ngôi nhà 01 t ng diện tích 170m2 tại thôn N, xã O, huyện P, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận uyền sử dụng đất số AC057913 do Ủy ban nh n d n huyện P, thành phố Hải Phòng cấp ngày 18-11-2005 cho bà NLQ4; quyền sử dụng đất tại thửa đất số 487a, tờ bản đồ số 10, diện tích 281m2 đất tại thôn N, xã O, huyện P, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận uyền sử dụng đất, uyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BA854193 do Ủy ban nh n d n huyện P, thành phố Hải Phòng cấp ngày 15-10-2010 cho bà NLQ2 và chồng là ông NLQ1.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty MK đã vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, hông trả tiền nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng theo như thỏa thuận đã cam t tại Hợp đồng tín dụng và h ước nhận nợ. Nên, kể từ ngày 15-3-2012, toàn bộ hoản nợ của Công ty MK đã được chuyển sang nợ uá hạn. Mặc dù Ngân hàng đã tạo điều iện để hách hàng vay và bên th chấp có hoạch trả nợ, tất toán hoản vay nhưng Công ty MK vẫn hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng. Ngày 23-10-2019, Ng n hàng đã có Văn bản số 1784/2019/CV-TPB.LC gửi cho chủ tài sản bảo đảm là ông NLQ3, bà NLQ4: Đồng cho bên vay hoặc chủ tài sản nộp số tiền 1.500.000.000 đồng để được Ng n hàng đồng cho giải chấp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng thửa đất tại số 487, tờ bản đồ số 10, diện tích 837m2 và tài sản trên đất là cùng ngôi nhà 01 t ng diện tích 170m2 tại tại thôn N, xã O, huyện P, thành phố Hải Phòng. Ngày 22-11-2019, ông NLQ3, bà NLQ4 đã nộp cho Ngân hàng số tiền 1.500.000.000 đồng (trong đó, thanh toán 1.000.000.000 đồng của một ph n nợ gốc hoản vay của Doanh nghiệp tư nh n Q và 500.000.000 đồng một ph n nợ gốc hoản vay của Công ty MK). Ngày 22-11-2019, Ng n hàng đã có Văn bản số 2078/2019/CV-TPB.LC gửi cho chủ tài sản bảo đảm là ông NLQ1, bà NLQ2: Đồng cho bên vay hoặc chủ tài sản nộp số tiền 600.000.000 đồng để được Ng n hàng đồng cho giải chấp tài sản bảo đảm là uyền sử dụng đất tại thửa đất số 487a, tờ bản đồ số 10, diện tích 281m2 đất tại thôn N, xã O, huyện P, thành phố Hải Phòng. Ngày 11-12-2019, ông NLQ1 đã nộp cho Ng n hàng số tiền 600.000.000 đồng để trả một ph n nợ gốc hoản vay của Công ty MK. Tính đ n ngày 15-5-2020, Công ty MK còn nợ Ngân hàng số tiền 9.484.380.543 đồng bao gồm: Nợ gốc 1.790.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 138.232.409 đồng, nợ lãi uá hạn 7.556.148.125 đồng. Nên, Ngân hàng hởi iện yêu c u Tòa án giải uy t: Buộc Công ty MK phải trả cho Ng n hàng toàn bộ số tiền nợ nêu trên và tiền lãi phát sinh ể từ ngày 16-5-2020 cho đ n hi trả h t nợ theo lãi xuất uá hạn của hợp đồng đã
t và rút toàn bộ yêu c u hởi iện về xử l tài sản bảo đảm.
Tại bản tự hai đề ngày 21-10-2019, Đơn xin giải uy t vắng mặt đề ngày 22-10-2019, người đại diện theo pháp luật của bị đơn là bà R (Chức vụ: Giám đốc Công ty MK) trình bày: Công ty MK và Ng n hàng đã
t Hợp đồng tín dụng ngắn hạn và Giấy nhận nợ để vay vốn của Ng n hàng với số tiền là 2.890.000.000 đồng. Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Công ty MK, giữa Ng n hàng, Công ty MK và bên thứ ba đã
t Hợp đồng th chấp tài sản ba bên như yêu c u hởi iện của Ng n hàng là đúng. Tuy nhiên, Công ty MK chỉ đứng tên vay hộ cho Công ty TNHH S trụ sở: Số 318 đường K, uận M, thành phố Hải Phòng (ông NLQ1 là người đại diện theo pháp luật) mục đích của hoản tiền vay trên là để Công ty S đáo hoản nợ tại Ng n hàng. Nên, toàn bộ tài sản th chấp để bảo đảm cho hoản vay đều là tài sản thuộc uyền sở hữu của ông NLQ1, bà NLQ2 và bố mẹ của ông NLQ1, bà NLQ2 là ông NLQ3, bà NLQ4. Công ty MK đề nghị Tòa án giải uy t hoản nợ và xử l tài sản bảo đảm theo uy định của pháp luật.
Tại Biên bản lấy lời hai của đương sự đề ngày 26-12-2018, người có uyền lợi nghĩa vụ liên uan là bà NLQ4 trình bày: Năm 2010 bà và chồng là ông NLQ3 đã ủy uyền cho con gái là bà NLQ2 để bà NLQ2 th chấp uyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất diện tích 837m2 tại thôn N, xã O, huyện P, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận uyền sử dụng đất số AC057913 do Ủy ban nhân dân huyện P, thành phố Hải Phòng cấp ngày 18-11-2005 cho bà để bảo đảm cho hoản tiền vay của Công ty MK. Trường hợp Công ty MK không trả được nợ cho Ng n hàng thì bà đề nghị xử l tài sản bảo đảm để trả nợ cho Ng n hàng theo uy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, những người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan là ông NLQ1, bà NLQ2 và ông NLQ3 đều vắng mặt hông có l do. Quá trình giải uy t vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ l vụ án cũng như đã nhiều l n triệu tập đương sự đ n Toà án để làm việc, nhưng ông NLQ1, bà NLQ2 và ông NLQ3 đều vắng mặt hông có l do và hông cung cấp văn bản trình bày uan điểm, i n của mình về yêu c u hởi iện của nguyên đơn cho Toà án.
Kiểm sát viên đại diện Viện iểm sát nh n d n uận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng phát biểu i n về việc tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong uá trình giải uy t vụ án như sau:
Thẩm phán đã xác định đúng về thẩm uyền giải uy t vụ án về uan hệ pháp luật tranh chấp c n giải uy t về tư cách tham gia tố tụng về việc thu thập chứng cứ về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự và hi có đương sự vắng mặt tại phiên tòa việc tu n theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư và đương sự tại phiên tòa đã được thực hiện đúng theo uy định của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về việc giải uy t vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 121, Điều 122 Điều 471, Điều 474, Điều 478 Bộ luật D n sự năm 2005 Điều 91, Điều 95 Luật Các t chức tín dụng năm 2010 Điều 30, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 Nghị uy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: Chấp nhận yêu c u hởi iện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng là 9.484.380.543 đồng bao gồm: Nợ gốc 1.790.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 138.232.409 đồng, nợ lãi uá hạn 7.556.148.125 đồng. Bị đơn còn phải ti p tục chịu hoản tiền lãi uá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán ể từ sau ngày xét xử sơ thẩm theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đ n hi thanh toán xong hoản nợ gốc này. Đình chỉ giải uy t đối với yêu c u xử l toàn bộ tài sản bảo đảm. Về án phí: Bị đơn phải nộp tiền án phí inh doanh thương mại sơ thẩm theo uy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào t uả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Về uan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm uyền giải uy t: Nguyên đơn hởi iện yêu c u Tòa án buộc bị đơn trả tiền nợ gốc, nợ lãi theo hợp đồng tín dụng đã
t và đều có mục đích lợi nhuận. Do đó, đ y là tranh chấp inh doanh thương mại. Bị đơn có trụ sở tại số 107 H, phường I, uận J, thành phố Hải Phòng. Nên, theo uy định tại hoản 1 Điều 30, điểm b hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự, vụ án thuộc thẩm uyền giải uy t của Tòa án nh n d n uận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Tòa án nh n d n uận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng thụ l giải uy t theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về sự vắng mặt của bị đơn và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan là ông NLQ1, bà NLQ2, ông NLQ3 và bà NLQ4. Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đ n phiên toà l n thứ ba nhưng bị đơn (có Đơn xin giải uy t vắng mặt đề ngày 22-10-2019); những người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan đều vắng mặt hông có l do và hông có căn cứ xác định việc vắng mặt của bị đơn và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan là do sự iện bất hả háng hoặc trở ngại hách uan. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn và người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan.
- Về nội dung vụ án:
Về hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 1509.11/HĐTD-TPBHP/MK ngày 15-9-2011; Hợp đồng th chấp tài sản ba bên số 01271010/HĐTC-BDS/HP.10 ngày 27-10-2010 và Hợp đồng th chấp tài sản ba bên số 02310511/HĐTC-BĐS/HP.11 ngày 31-5-2011 giữa Ngân hàng, Công ty MK và bên th chấp tài sản được
t do các bên tự nguyện, mục đích và nội dung của hợp đồng phù hợp uy định tại Điều 121, Điều 122 Bộ luật D n sự nên hợp đồng có hiệu lực pháp luật, làm phát sinh uyền và nghĩa vụ giữa các bên.
Về yêu c u thanh toán tiền nợ gốc của nguyên đơn: Quá trình thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã thực hiện đúng các thỏa thuận, đã giải ng n cho bị đơn số tiền 2.890.000.000 đồng theo Giấy nhận nợ số: 1 ngày 15-9-2011. Bị đơn hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn theo thỏa thuận và cam t trong hợp đồng. Nên, nguyên đơn đã chuyển toàn bộ hoản nợ gốc 2.890.000.000 đồng của bị đơn sang nợ uá hạn. Ngày 22-11-2019, chủ sở hữu tài sản bảo đảm của thửa đất tại số 487, tờ bản đồ số 10, diện tích là 837m2 và tài sản trên đất là ngôi nhà 01 t ng diện tích 170m2 tại thôn N, xã O, huyện P, thành phố Hải Phòng là ông NLQ3, bà NLQ4 đã nộp cho Ng n hàng số tiền 500.000.000 đồng trả một ph n nợ gốc hoản vay của Công ty MK; ngày 11-12-2019, ông NLQ1 là đồng sở hữu tài sản bảo đảm của thửa đất số 487a, tờ bản đồ số 10, diện tích là 281m2 đất tại thôn N, xã O, huyện P, thành phố Hải Phòng đã nộp cho Ng n hàng số tiền 600.000.000 đồng trả một ph n nợ gốc hoản vay của Công ty MK. Như vậy, bên thứ ba đã tự nguyện trả cho Ngân hàng số tiền 1.100.000.000 đồng được trừ vào tiền nợ gốc của Công ty MK. Về phía bị đơn cũng thừa nhận yêu c u hởi iện của nguyên đơn. Như vậy, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền nợ gốc theo hợp đồng tín dụng là 1.790.000.000 đồng và yêu c u đòi tiền nợ gốc của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp uy định tại Điều 471, Điều 474 của Bộ luật D n sự.
Về yêu c u thanh toán tiền nợ lãi: Tại hợp đồng tín dụng lãi suất các bên thỏa thuận là 23%/năm (có sự điều chỉnh theo uy định của Ng n hàng) lãi suất uá hạn 150% lãi suất trong hạn. Việc các bên thỏa thuận lãi suất cho vay tại hợp đồng tín dụng là tự nguyện, phù hợp Điều 91 Luật Các t chức tín dụng và phù hợp với Quy t định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31-12-2001 của Thống đốc Ng n hàng Nhà nước về việc ban hành uy ch cho vay của t chức tín dụng đối với hách hàng, Quy t định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03-02-2005 của Thống đốc Ng n hàng Nhà nước về việc sửa đ i, b sung một số điều của uy ch cho vay của T chức tín dụng đối với hách hàng và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30-12-2016 của Thống đốc Ng n hàng Nhà nước uy định về hoạt động cho vay của t chức tín dụng đối với hách hàng. Theo bản ê tính lãi do Ng n hàng cung cấp, tính đ n ngày xét xử sơ thẩm (15-5-2020), bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền nợ lãi trong hạn 138.232.409 đồng, nợ lãi uá hạn 7.556.148.125 đồng. Như vậy, yêu c u đòi tiền nợ lãi của nguyên là có căn cứ và phù hợp Điều 471, Điều 474 của Bộ luật D n sự Điều 95 Luật Các t chức tín dụng.
Từ những ph n tích và đánh giá tại mục [4], [5], Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u đòi nợ của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền theo Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 1509.11/HĐTD-TPBHP/MK ngày 15-9-2011 tính đ n ngày 15-5-2020 là 9.484.380.543 đồng bao gồm: Nợ gốc 1.790.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 138.232.409 đồng, nợ lãi uá hạn 7.556.148.125 đồng.
Đối với việc nguyên đơn rút toàn bộ yêu c u hởi iện về xử l tài sản bảo đảm. Thấy rằng, việc nguyên đơn rút yêu c u hởi iện về xử l tài sản bảo đảm là tự nguyện, phù hợp uy định pháp luật nên Hội đồng xét xử đình chỉ giải uy t yêu c u hởi iện này của nguyên đơn.
Đối với người có uyền lợi, nghĩa vụ liên uan là ông NLQ1, bà NLQ2, ông NLQ3, bà Giẩy đã nộp cho Ng n hàng số tiền 1.100.000.000 đồng được trừ vào một ph n nợ gốc hoản vay của bị đơn, đã được nguyên đơn giải chấp rút toàn bộ yêu c u xử l tài sản bảo đảm, nên hông còn uyền lợi, nghĩa vụ liên uan trong vụ án.
Về án phí: Nguyên đơn yêu c u bị đơn trả 9.484.380.543 đồng, được Tòa án chấp nhận toàn bộ, nên theo uy định tại hoản 2 Điều 26 Nghị uy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí inh doanh thương mại sơ thẩm tương ứng với số tiền phải trả cho nguyên đơn là 112.000.000 đồng + 0,1% (9.484.380.543 - 4.000.000.000 đồng) = 117.484.380 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 121, Điều 122, Điều 471, Điều 474, Điều 478 Bộ luật D n sự năm 2005 Điều 91, Điều 95 Luật Các t chức tín dụng năm 2010 hoản 1 Điều 30, điểm b hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; hoản 2 Điều 26 Nghị uy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu c u hởi iện của nguyên đơn.
1. Buộc bị đơn là Công ty C ph n MK phải trả cho Ng n hàng Thương mại C ph n TP số tiền theo Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 1509.11/HĐTD-TPBHP/MK ngày 15-9-2011 là 9.484.380.543 (Chín tỷ một trăm tám mươi tư triệu ba trăm tám mươi nghìn năm trăm bốn mươi ba) đồng bao gồm: Nợ gốc 1.790.000.000 (Một tỷ bẩy trăm chín mươi triệu) đồng, nợ lãi trong hạn 138.232.409 (Một trăm ba mươi tám triệu hai trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm linh chín) đồng, nợ lãi uá hạn 7.556.148.125 (Bẩy tỷ năm trăm năm mươi sáu triệu một trăm bốn mươi tám nghìn một trăm hai mươi lăm) đồng.
1.1. Kể từ ngày ti p theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đ n hi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với uy định của pháp luật n u hông có thỏa thuận về mức lãi suất thì uy t định theo mức lãi suất uy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.
2. Đình chỉ giải uy t yêu c u hởi iện của Ng n hàng Thương mại C ph n TP về xử l tài sản bảo đảm là uyền sử dụng đất tại thửa đất số 487, tờ bản đồ số 10, diện tích 837m2 và tài sản trên đất là ngôi nhà 01 t ng diện tích 170m2 tại thôn N, xã O, huyện P, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận uyền sử dụng đất số AC057913 do Ủy ban nh n d n huyện P, thành phố Hải Phòng cấp ngày 18-11-2005 cho bà NLQ4 và uyền sử dụng đất tại thửa đất số 487a, tờ bản đồ số 10, diện tích 281m2 đất tại thôn N, xã O, huyện P, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận uyền sử dụng đất, uyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BA854193 do Ủy ban nh n d n huyện P, thành phố Hải Phòng cấp ngày 15-10-2010 cho bà NLQ2 và chồng là ông NLQ1.
3. Về án phí: Công ty C ph n MK phải chịu án phí inh doanh thương mại sơ thẩm 117.484.380 (Một trăm mười bẩy triệu bốn trăm tám mươi tư nghìn ba trăm tám mươi) đồng trả lại Ng n hàng Thương mại C ph n TP số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.184.000 (Năm mươi bẩy triệu một trăm tám mươi tư nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007793 ngày 20-8-2018 của Chi cục Thi hành án d n sự uận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
4. Về uyền háng cáo: Nguyên đơn có uyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án bị đơn vắng mặt có uyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm y t.
Trường hợp bản án, uy t định được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành, người phải thi hành án có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hải Phòng - VKSNDTP. Hải Phòng;; - VKSND uận Hồng Bàng - Chi cục THADS uận Hồng Bàng - Đương sự - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đinh Hữu Hường |