- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Công Quyến - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuy n bố bị cáo Lê Công Q phạm tội “Đánh bạc”
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố ụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA MẬP T NH NH PHƯỚC ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2020/HS-ST Ngày: 16-01-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA MẬP T NH NH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Thoại
Các Hội thẩm nhân dân: Ông L Văn Hào
Bà Nguyễn Thị M a
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Mai Thị Ng n - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Qu nh - Kiểm sát vi n.
Ngày 16 tháng 01 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nh n d n huyện B Gia Mập, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 54/2019/TLST- HS ngày 02 tháng 12 năm 2019 đối với bị cáo:
Lê Công Q, sinh năm 1969, tại: Đ ng Tháp; HKTT: Thôn 4, x ĐK, huyện B Gia Mập, tỉnh Bình Phước; nghề nghiệp: Bán vé số; trình độ học vấn: 2/10; con ông L Văn N đ ch t và bà Nguyễn Thị T đ ch t ; có vợ và hai người con; tiền án, tiền sự: (không); cấm đi kh i nơi cư tr ngày 16 9 2019; bị cáo có đơn xin xét xử v ng m t.
N i tham ia t t n hác:
N i m ch n :
1. Ông V Th M, sinh năm 1984; tr tại Th n 6, x ĐK, huyện B Gia Mập, tỉnh Bình Phước; v ng m t .
2. Ông Nguyễn Minh TN, sinh năm 1994; tr tại Th n 5, x ĐK, huyện B Gia Mập, tỉnh Bình Phước; v ng m t .
2. Bà V Thị M H, sinh năm 1985; tr tại Th n 3, x ĐK, huyện B Gia Mập, tỉnh Bình Phước; có m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phi n tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Khoảng thời gian t 09 giờ đ n 09 giờ 30 ph t ngày 11 8 2019, Lê Công Q ghi số đề cho Nguyễn Minh TN tr tại Th n 5, x ĐK, huyện B Gia Mập bao l số 24 18 l , m i lô 100.000 đ ng 100 điểm ; bao l số 56 m i lô 50.000 đ ng 50 điểm); số tiền đánh bạc là 2.700.000 đ ng, trong đó Tuấn được khuy n m i 03 l là 450.000 đ ng và ghi số đề cho V Th M tr tại Th n 6, x Đa Kia, huyện B Gia Mập bao l số 36 18 l m i lô 100.000 đ ng 100 điểm ; bao l số 93, 63 m i lô 50.000 đ ng 50 điểm ; số tiền đánh bạc là 3.600.000 đ ng, trong đó Minh được khuy n m i 03 l là 600.000 đ ng.
Q ghi các con số mà người mua số đề đ chọn và số tiền ghi đề vào điện thoại c a Q. Khi Minh trả tiền ghi số đề cho Q thì C ng an huyện B Gia Mập và C ng an x ĐK phát hiện lập bi n bản b t người phạm tội quả tang đối với L C ng Q.
Quy n và các đối tượng dựa tr n k t quả x số ki n thi t tỉnh Tiền Giang mở thưởng ngày 11 8 2019 để làm k t quả th ng thua theo t lệ 1/70.
Vật ch ng trong vụ án: 01 chi c điện thoại di động hiệu Nokia 105 màu đen; số tiền 6.210.000 đ ng.
Ngày 16/9/2019, Lê Công Q bị Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an huyện B Gia Mập khởi tố bị can để điều tra.
Tại bản cáo trạng số 53/CTr-VKS ngày 28/11/2019 c a Viện kiểm sát nh n d n huyện B Gia Mập truy tố bị cáo Lê Công Q về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 c a Bộ luật Hình sự năm 2015.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị: Xử phạt bị cáo t 03 đ n 05 tháng t ; tịch thu sung qu nhà nước 01 điện thoại di động hiệu Nokia 105 màu đen, số tiền 5.250.000 đ ng; trả lại cho Lê Công Q số tiền 960.000 đ ng.
Trong quá trình điều tra và tại phi n tòa, những người tham gia tố tụng có ý ki n như sau:
Bị cáo Lê Công Q đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội.
Người làm ch ng V Th M khai b t lục 26-32): Khoảng 09 giờ ngày 11 8 2019, M mua số đề c a bị can Q là số 36 bao l 100 điểm, số 63 bao l 50 điểm, số 93 bao l 50 điểm.
Người làm ch ng Nguyễn Minh TN khai b t lục 36 - 42): Ngày 11/8/2019, TN mua số đề c a Q số 56 bao l 50 điểm và số 24 bao l 100 điểm.
Người làm ch ng V Thị M H khai tại phi n tòa: Chiều ngày 10 9 2019, Q h i H có nhận được tin nh n Q gửi số đề kh ng thì bà Hảo trả lời kh ng nhận được do kh ng sử dụng thu bao đó nữa.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ được thẩm tra, xét h i, tranh luận tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng c a Cơ quan điều tra C ng an huyện B Gia Mập, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nh n d n huyện B Gia Mập, Kiểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, th tục theo quy định c a Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phi n tòa, bị cáo và người tham gia tố tụng khác không có ý ki n ho c khi u nại về hành vi, quy t định c a Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng c a Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
[2] Bị cáo có đơn đề nghị xét xử v ng m t và được Hội đ ng xét xử chấp nhận. Căn c điểm c khoản 2 Điều 290 c a Bộ luật Tố tụng Hình sự, Hội đ ng xét xử xét xử v ng m t bị cáo Lê Công Q.
Về áp dụng Bộ luật Hình sự để xét xử: Căn c điểm a khoản 1 Điều 2 c a Nghị quy t số 41 2017 QH14 ngày 20 6 2017 về việc thi hành Bộ luật Hình sự số 100 2015 QH13 đ được sửa đ i, b sung một số điều theo luật số 12 2017 QH14. Các hành vi phạm tội thực hiện t ngày 01 01 2018 trở đi thì áp dụng Bộ luật Hình sự năm 2015 để giải quy t.
Đối chi u lời khai nhận tội c a bị cáo cơ bản ph hợp với lời khai c a người làm ch ng, các tài liệu ch ng c có trong h sơ về thời gian, địa điểm phạm tội và vật ch ng vụ án. Hội đ ng xét xử có đ cơ sở k t luận: Bị cáo Lê Công Q đánh bạc bằng hình th c ghi số đề; số tiền d ng vào việc đánh bạc là 6.300.000 đ ng.
Hành vi c a bị cáo là nguy hiểm cho x hội, x m phạm trật tự c ng cộng. Bị cáo thực hiện hành vi phạm tội với l i cố ý trực ti p, động cơ cá nh n, mục đích đánh sát phạt nhau bằng tiền. Khi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đ đ tu i chịu trách nhiệm hình sự. Hành vi c a bị cáo có đ y u tố cấu thành tội “Đánh bạc”. Viện kiểm sát truy tố và luận tội bị cáo theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015 là có căn c , đ ng pháp luật.
Xét tính chất, m c độ hành vi phạm tội và nh n thân c a bị cáo: Bị cáo là người trực ti p ghi số đề cho các đối tượng TN và M; bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự. Vì vậy, cần áp dụng hình phạt tiền là hình phạt chính tương x ng với hành vi c a bị cáo, nhằm giáo dục bị cáo có ý th c t n trọng pháp luật, t n trọng trật tự c ng cộng và phòng ng a chung.
Về tình ti t giảm nhẹ, tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo có các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như: “Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghi m trọng”, “Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải”; đ y là những tình ti t giảm nhẹ được xem xét khi lượng hình quy định tại các điểm i, s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015. Bị cáo kh ng có tình ti t tăng n ng trách nhiệm hình sự nào.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị hình phạt đối với bị cáo là kh ng ph hợp n n kh ng được Hội đ ng xét xử chấp nhận; đề nghị xử lý vật ch ng là có căn c , n n được Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Về biện pháp tư pháp:
Về vật ch ng: 01 điện thoại di động hiệu Nokia 105 màu đen và số tiền 5.250.000 đ ng là vật, tiền sử dụng vào việc phạm tội, n n tịch thu sung qu Nhà nước; số tiền 960.000 đ ng kh ng li n quan đ n vụ án, n n trả lại cho bị cáo Q.
Đối với Nguyễn Minh TN và V Th M đánh bạc dưới năm triệu đ ng, chưa đ n m c truy c u trách nhiệm hình sư, n n C ng an huyện xử lý hành chính là đ ng.
Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định c a pháp luật.
các trên
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuy n bố bị cáo Lê Công Q phạm tội “Đánh bạc”
Áp dụng khoản 1 Điều 321; Điều 35; Điều 50; các điểm i, s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo L Công Q 20.000.000 đ ng (Hai mươi triệu đ ng), sung qu Nhà nước.
2. Về vật ch ng: Áp dụng Điều 47 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 và Điều 106 c a Bộ luật Tố ụng hình sự năm 2015
- Tịch thu sung qu nhà nước 01 điện thoại di động hiệu Nokia 105 màu đen; số tiền 5.250.000 đ ng Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đ ng .
- Trả lại cho Lê Công Q số tiền 960.000 đ ng Chín trăm sáu mươi nghìn đ ng .
Theo iên n iao nhận vật ch n n
8
9 i a Cơ quan i u tra C n an hu n v cơ quan Thi h nh án dân s hu n
ia Mập .
3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 c a Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo phải chịu 200.000 đ ng Hai trăm nghìn đ ng án phí hình sự sơ thẩm.
4. Bị cáo v ng m t có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày nhận được bản án ho c bản án được ni m y t.
Tr n hợp n án ợc thi h nh theo qu ịnh tại Đi u Luật Thi h nh án dân s th n i ợc thi h nh án dân s n i ph i thi h nh án dân s có qu n thỏa thuận thi h nh án qu n êu cầu thi h nh án t n u n thi h nh án hoặc ị c ỡn chế thi h nh án theo qu ịnh tại các i u 6 7 v 9 Luật Thi h nh án dân s ; th i hi u thi h nh án ợc th c hi n theo qu ịnh tại Đi u 3 Luật Thi h nh án dân s .
| Nơi nhận: - - TAND KSND tỉnh nh Ph ớc; - KSND hu n ia Mập; - Chi c c THADS hu n ia Mập; - CA hu n ia Mập 3 n ; - ị cáo; n i tham ia t t n ; - - L u | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n H u Thoại |