- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thùy Tùng"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a , khoản 1 Điều 39; Điều 271, 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2020/HNGĐ-ST Ngày: 03/01/2020 “V/v: ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vũ Hồng Tiến
Bà Nguyễn Thi ̣ Tiến
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Trịnh Đức Tâm - Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Hạ Long.
Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Ha ̣ Long tham gia phiên tòa : Ông Hoàng Minh Công - kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 575/2019/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 vÒ viÖc “Ly h«n”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 183/2019/QĐST - HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2019; Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số 08/2019/QĐST-HNGĐ ngày 16/12/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ T - sinh năm 1992; Đi ̣a chi (HKTT): Thôn̉ Đồng Vải, xã T, huyê ̣n H, tỉnh Q. Có mặt.
Bị đơn: Anh Bạch Trọng T - sinh năm 1989; Đi ̣a chi (HKTT): Tổ 45, khu
̉ 5, phườ ng C, TP. H, tỉnh Q. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ Á N
Trong đơn khởi kiện; trong quá trinh chuẩn bi ̣ xét xử , nguyên đơn chị
̀
Nguyễn Thi ̣ T trình bày:
Chị và anh Bạch Trọng T tự nguyê ̣n kết hôn , có đăng ký kết hôn tại
UBND xa Thỗ
́ng Nhất , huyê ̣n Hoành Bồ , tỉnh Quảng Ninh vào ngày
14/10/2016. Trước khi kết hôn , chưa ai có vợ , có chồng, có thời gian tìm hiểu yêu nhau.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung số ng ha ̣nh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuô ̣c sống chung không ha ̣nh phúc nên đa ly thân tữ
̀ đầu năm 2019 đến nay . Nay chị nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đa trầm trọng , tình cảm vợ̃ chồng thực sự không còn , cuô ̣c sống hôn nhân không thể hàn gắn mà trở lại chung sống vớ i nhau được nữa nên chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh Tùng.
Về con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ T xác nhận quá trình chung sống vợ
chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thi ̣ T xác nhận vợ chồng không có tài sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết . Ngoài ra , vợ chồng không vay nợ chung của tổ chức hay cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trinh chuẩn bi ̣ xét xử , bị đơn là anh Bạch Trọng T đa đượ̃
c triê ̣u
̀ tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t không có lý do , Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ và hòa giải nhưng anh Tùng không đến Tòa án để làm viê ̣c , đồng thờ i chị Thùy có quan điểm đề nghị không tiến hành hòa giải nên vu ̣ án không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên toà chị Thùy vẫn giữ nguyên quan điểm của mình và không cung cấp thêm chứng cứ gì mới.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ha ̣ Long phát biểu ý kiến
về việc chấp hành và tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét thấy mâu thuẫn của vợ chồng chị Thùy và anh Tùng đa ̃ trầm tro ̣ng, cuô ̣c sống chung không thể hàn gắn và yêu cầu của chị Thùy là có căn cứ nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị Thùy được ly hôn anh Tùng. Về con chung và tài sản chung không có nên không đề nghi ̣ xem xét giải quyết trong vu ̣ án.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về hôn nhân : Chị Nguyễn Thi ̣ T và anh Bạch Trọng T tự nguyê ̣n kết
hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xa Thỗ
́ng Nhất , huyê ̣n Hoành Bồ , tỉnh Quảng Ninh vào ngày 14/10/2016 (Số 75/KH). Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Thùy, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy : Theo lờ i
khai của chị Thùy, qua xác minh , thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Thùy và anh Tùng là có , nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến xô xát , đánh chử i nhau , cuô ̣c sống chung không ha ̣nh phúc, mục đich hôn nhân không đa ̣t được. Nay chị Thùy nhận
́ thấy mâu thuẫn vợ chồng đa thự̃
c sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài mà chung sống vớ i nhau được nữa, chị và anh Tùng đa sỗ ́ng ly thân từ đầu năm 2019 đến nay, không ai quan tâm đến ai nên cần chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n xin ly hôn của chị Nguyễn Thi ̣ T, cho chị Thùy được ly hôn anh Bạch Trọng T là phù hợp theo Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh.
̀
[2] Về con chung:
Xét thấy, quá trình chung sống vợ chồng chị Thùy và anh Tùng không có con chung nên không xem xét giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thi ̣ T xác nhận vợ chồng không có tài
sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, vợ chồng không vay nợ chung của tổ chức hay cá nhân nào , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết về tài sản chung.
[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ T là nguyên đơn trong vụ án hôn nhân gia đình nên phải nộp án phí sơ thẩm quy định tại khoản 4, điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a , khoản 1 Điều 39; Điều 271, 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Căn cứ vào Điều 8; Điều 51; Điều 56; Điều 58 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh.
̀
Tuyên xử:
Về hôn nhân : Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n , cho chị Nguyễn Thi ̣ T được ly hôn anh Bạch Trọng T.
Căn cứ Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thườ ng vu ̣ quốc hô ̣i; áp dụng khoản 4, điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Chị Nguyễn Thi ̣ T phải chi ̣u 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm . Chị Nguyễn Thi ̣ T đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001714 ngày 07/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Án xử công khai sơ thẩm , có mặt chị Nguyễn Thi ̣ T, báo cho chị Nguyễn Thị T biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án , anh Bạch Trọng T vắng mă ̣t tại phiên tòa, báo cho anh Tùng biết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./. Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tinh Quả
̉ng Ninh;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP Hạ Long;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS TP Hạ Long;
- Cơ quan đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án;
Nguyễn Thu Hƣơng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tinh Quả
̉ng Ninh;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP Hạ Long;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS TP Hạ Long;
- Cơ quan đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án;
Nguyễn Thu Hƣơng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tinh Quả
̉ng Ninh;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP Hạ Long;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS TP Hạ Long;
- Cơ quan đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án;
Nguyễn Thu Hƣơng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tinh Quả ̉ng Ninh; - VKSND TP Hạ Long; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP Hạ Long; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án; CÁC HỘI THẨM | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CHỦ TOẠ |