- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA HNGĐ ST Phạm Văn T - Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? :............................................................................................................................ ................................................................................................................................. (29) Hướng dẫn sử dụng m…
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2020/HNGĐ - ST Ngày 28 tháng 4 năm 2020 V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Công Sinh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Văn Khảm
2. Bà Phạm Thị Minh.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thúy Vân - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Lạc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST
- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2020/QĐXX - ST ngày 10 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1951 (có mặt).
Nơi cư trú: Thôn C, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1950 (có mặt).
Nơi cư trú: Thôn C, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/02/2020, những lời khai tiếp theo và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Phạm Văn T trình bày:
Ông kết hôn với bà Nguyễn Thị Đ, vào khoảng tháng 10 năm 1971. Có được tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Do lâu ngày ông không còn giữ được giấy chứng nhận kết hôn. Uỷ ban nhân dân xã Y cũng không giữ được sổ lưu đăng ký kết hôn năm 1971 nên không có trích lục bản sao cấp cho ông. Sau ngày cưới bà Đ về làm dâu và ở chung cùng gia đình ông. Tình cảm vợ chồng chỉ hòa thuận hạnh phúc được khoảng 05 năm, sau phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau sống với nhau không có tình cảm, không ai quan tâm đến ai, vợ chồng cãi nhau nên bà Đ về nhà mẹ đẻ từ khoảng năm 1976 đến nay. Hai gia đình không dàn xếp gì để vợ chồng đoàn tụ. Đến nay ông thấy tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn bà Đ.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Đ trình bày: Về điều kiện kết hôn, quá trình vợ chồng chung sống như ông T trình bày là đúng. Còn nguyên nhân mâu thuẫn là do ông T đi công nhân có quan hệ ngoại tình về nhà đối xử với bà không tốt nhiều lần đánh đuổi bà nên bà về nhà mẹ đẻ từ khoảng năm 1976 đến nay. Hai gia đình dàn xếp nhưng bà về đoàn tụ thì ông T lại đe dọa bà nên vợ chồng không đoàn tụ được. Năm 1978 ông T xin ly hôn Tòa án xử không cho ly hôn nhưng từ đó đến nay bà cũng không về đoàn tụ. Đến nay bà thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn ông T đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn bà không đồng ý nhưng không về đoàn tụ. Mặc khác cũng không về đoàn tụ được vì ông T đã chung sống với người khác từ năm 1982 đến nay. Việc ông T chung sống với người khác bà không có ý kiến gì.
Về con chung: Ông T, bà Đ trình bày vợ chồng có 02 con chung là Phạm Văn H, sinh năm 1973 (đã chết năm 2006) và Phạm Thị N, sinh ngày 10/6/1974, hiện nay cháu N đã đi lấy chồng có gia đình riêng. Ly hôn ông T, bà Đ không ai đề nghị Tòa án giải quyết về con chung.
Về con riêng: Ông T không đề nghị Tòa giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất canh tác, công sức lao động: Ông T, bà Đ không ai đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc phát biểu
quan điểm về tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký phiên tòa tuân theo đúng quy định của pháp luật. Các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
công khai tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Phạm Văn T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn đối với bà Nguyễn Thị Đ các đương sự đều có địa chỉ tại xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Lạc theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Cuộc hôn nhân giữa ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đ là tự nguyện, có đăng ký kết hôn, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tiến bộ.
Về tình cảm: Sau kết hôn ông T và bà Đ có thời gian hòa thuận, hạnh phúc khoảng 05 năm. Đến năm 1976 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T có quan hệ ngoại tình bên ngoài về nhà đối xử với bà Đ không tốt, vợ chồng mâu thuẫn bà Đ đã về nhà mẹ đẻ ở từ năm 1976, năm 1978 ông T xin ly hôn Tòa án xử bác đơn xin ly hôn nhưng từ đó đến nay bà Đ cũng không về đoàn tụ. Xác minh tại Ủy ban nhân xã Y thì thấy việc kết hôn và quá trình chung sống như ông T, bà Đ trình bày là đúng tuy nhiên sổ theo dõi đăng ký kết hôn năm 1971 đến nay địa phương không còn lưu giữ được. Sau khi ông T, bà Đ sống ly thân khoảng năm 1982 ông T đã chung sống cùng một người phụ nữ khác tên là Nguyễn Thị N cùng địa chỉ xã Y từ đó đến nay và đã có với nhau 03 con chung. Bà Đ cũng không yêu cầu chính quyền địa phương hay các đoàn thể xử lý ông T về việc vi phạm chế độ hôn nhân. Đến nay ông T và bà Đ đã sống ly thân hơn 40 năm nên khả năng đoàn tụ là không thể thực hiện được đề nghị Tòa án giải quyết cho ông T được ly hôn. Xét yêu cầu xin ly hôn của ông T là có căn cứ, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy cần căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cho ông Phạm Văn T được ly hôn bà Nguyễn thị Đ. Như vậy việc bà Đ không đồng ý ly hôn chỉ là gây khó khăn cho ông T.
Về con chung: Con của vợ chồng đã trưởng thành có gia đình riêng ông T, bà Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất canh tác, công sức lao động: Ông T, bà Đ không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Ông Phạm Văn T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án thì ông T thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Cho ông Phạm Văn T được ly hôn bà Nguyễn Thị Đ.
2. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất canh tác, công sức lao động: Ông T, bà Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Phạm Văn T.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ông T, bà Đ có mặt có quyền kháng cáo bản án. Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Viện Kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lạc;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự (để thi hành);
- UBND xã Y (để vào sổ hộ tịch)
- Lưu hồ sơ, Văn phòng.
Nguyễn Công Sinh THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Công Sinh Mẫu số 52 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(5)
TÒA ÁN NHÂN DÂN ..............................
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà) ............................................................................................. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà).............................................................................................................. 2. Ông (Bà).............................................................................................................. 3. Ông (Bà)..............................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)
(8)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên.
(9)
Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại .....................................................
(11) xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-..........
(12) ngày........ tháng........ năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13).................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14) ........................................................ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15) ................................
(16) 2. Bị đơn: ............................................................................................................ Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17)................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18)......................................... 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19).............................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20)............. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21) ................................................................................................................... 4. Người làm chứng(22)............................................................................................. 5. Người giám định:(23)............................................................................................ 6. Người phiên dịch:(24) ...........................................................................................
(25)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
(26)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
............................................................................................................................ [2] ............................................................................................................................ [3] ............................................................................................................................ Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào…………(27) ......................................................................................... (28)
:............................................................................................................................ ................................................................................................................................. (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong
vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |