- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khoàng thị thùy và Hoàng văn sơn"
- Tòa quyết gì? Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung là Hoàng Quốc K sinh ngày 02/9/2008 và Hoàng nh T sinh ngày 14/4/2016 cho chị Khoàng Thị T đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con trưởng thành đủ tròn 18 tu i.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MƯỜNG TÈ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2020/HNGĐ-ST Ngày: 20/8/2020 (V/v: Ly hôn). |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG TÈ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lò Xuân Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Nguyễn Xuân Định.
Ông: Phạm Hùng Sơn.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tuấn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Mường Tè.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Tè tham gia phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Chín - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án ly hôn sơ thẩm thụ lý số: 13/2020/TLST - HNGĐ ngày 27/4/2020 về việc: Yêu cầu xin ly hôn , theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2020/QĐST - HNGĐ ngày 06/8/2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Khoàng Thị T - Sinh ngày 25/05/1985
- Nơi ĐKHKTT: Khu phố 7 thị trấn huyện T, tỉnh C.
- Nghề nghiệp: Giáo viên
- Đơn vị công tác: Phòng giáo dục và đào tạo huyện T, tỉnh C - Có mặt.
2. Bị đơn: Hoàng Trung S - Sinh ngày 19/02/1983
- Nơi ĐKHKTT: Khu phố 7 thị trấn huyện T, tỉnh C.
- Nghề nghiệp: Cán bộ.
- Đơn vị công tác: Phòng Văn hóa huyện T, tỉnh C - Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Khoàng Thị T trình bày: Chị và anh Hoàng Trung S kết hôn năm 2007, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân thị trấn M, huyện T, tỉnh C, v chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh nhiều mâu thu n,v chồng thường xuyên cự c i nhau, gây g , th m chí đánh, chửi nhau, nguyên nhân là do hai v chồng hiểu lầm nhau trong mối quan hệ cuộc sống. T năm 2018 chị đ đưa hai con là Hoàng Quốc K và Hoàng nh T về sống chung v i cha m ruột ở khu phố 7 thị trấn M, huyện T. Nay chị nh n thấy không thể hàn g n tiếp tục chung sống v i anh S, cuộc sống hôn nhân v i anh S không có hạnh phúc, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn v i anh S.
- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung tên Hoàng Quốc K sinh ngày 02/9/2008 và Hoàng nh T sinh ngày 14/4/2016 (hiện 02 cháu đang sống v i chị). Khi ly hôn, chị yêu cầu đư c quyền nuôi 02 con chung, Chị yêu cầu anh S phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung và n chung: Chị xác định là không tranh chấp về chia tài sản chung, n chung chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Hoàng Trung S trình bày: nh hoàn toàn nhất trí v i lời trình bày của chị T về thời gian chung sống t khi đăng ký kết hôn, thời gian đầu v chồng chung sống hạnh phúc. Khoảng hơn hai năm nay v chồng có phát sinh nhiều mâu thu n và thường xuyên cự c i nhau; nguyên nhân là do anh hay ghen tuông vô c chị T không đồng ý nên v chồng gây g . Bản thân anh nh n thấy việc thường xuyên gây g v i v con là không đúng, anh v n còn thương chị T, anh mong chị T cho anh cơ hội sửa đ i. Tuy nhiên, nếu chị T v n cương quyết ly hôn thì anh c ng đồng ý.
- Về con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung tên Hoàng Quốc K sinh ngày 02/9/2008 và Hoàng nh T sinh ngày 14/4/2016 (hiện 02 cháu đang sống v i chị T). Khi ly hôn, anh xin đư c nuôi 01 con chung sau ly hôn, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và n chung: nh xác định là không tranh chấp, hai v chồng tự thỏa thu n anh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Tại đơn đề nghị ngày 20/3/2020 và Biên bản lấy lời khai ngày 11/6/2020 của cháu Hoàng Quốc K đều trình bày: Trường h p cha m ly hôn, không còn sống chung v i nhau nữa thì cháu có nguyện vọng đư c sống chung v i m là chị Khoàng Thị T và em là Hoàng nh T. Tại phiên Tòa hôm nay, nguyên đơn Khoàng Thị Tv n giữ nguyên quan điểm xin ly hôn và nuôi con chung; cấp dưỡng nuôi con; Bị đơn Hoàng Trung S không nhất trí ly hôn, nếu phải ly hôn thì có nguyện vọng đư c nuôi 01 (Một) con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa, các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể t khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đ chấp hành đúng về nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều 28, Điều 35 và Điều 39, 48, 51 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử đ tuân theo đúng các quy định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án (Các điều 239, 243, 247, 248, 249, 250, 251, 260 BLTTDS). Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 điều 28 BLTTDS, các điều 51, 54, 56, 57, 81, 82, 83 Lu t HNGĐ; điều 147 BLTTDS; điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH đề nghị HĐXX: Chấp nh n chị Khoàng Thị T đư c ly hôn anh Hoàng Trung S; Quyết định giao con chung cho nguyên đơn Khoàng Thị T và bị đơn Hoàng Trung S mỗi người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung theo quy định; Về cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản chung không đề nghị xem xét; Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ đư c thẩm tra, xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định: [1]. Về thủ tục tố tụng: Căn cứ Điều 28 và Điều 35 của Bộ lu t tố tụng dân sự, đây là tranh chấp về ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh C. [2]. Về nội dung: Chị T và anh S kết hôn t năm 2007, trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn, trong quá trình chung sống giữa chị T và anh S đ phát sinh nhiều mâu thu n, do anh S hay ghen tuông, luôn kiếm chuyện gây g v i v con. Tại phiên tòa hôm nay, chị T xác định là không còn tình cảm, không muốn hàn g n, tiếp tục chung sống v i anh S và có yêu cầu đư c ly hôn anh S. Về phía anh S c ng th a nh n là có việc v chồng phát sinh mâu th n, cự c i nhau. Nay anh S nh n thấy v n còn tình cảm v i chị T và mong chị T cho anh cơ hội để sửa đ i; tuy nhiên nếu chị T kiên quyết ly hôn thì anh S c ng đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy trong cuộc sống v chồng giữa chị T và anh S không có sự s chia, cảm thông cho nhau, tại phiên tòa cho thấy mâu thu n v chồng giữa chị T và anh S đ th t sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c, chị T yêu cầu đư c ly hôn anh S là có cơ sở, phù h p v i quy định của pháp lu t nên Hội đồng xét xử chấp nh n. [3]. Về con chung: Khi ly hôn, chị T có nguyện vọng đư c tiếp tục nuôi 02 con chung. Về phía anh S c ng có nguyện vọng nuôi 01 con. Hội đồng xét xử xét thấy; giữa chị T và anh S còn tranh chấp về nuôi con, để phù h p v i quy định của pháp lu t, phù h p v i nguyện vọng của các con và đảm bảo quyền l i về mọi mặt của các con trong sinh hoạt, học t p nên Hội đồng xét xử giao 02 (Hai) con cho chị T nuôi dưỡng cho đến khi đủ tròn 18 tu i. nh S có quyền, ngh a vụ thăm nom các con chung, không ai đư c cản trở là phù h pv i quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Lu t hôn nhân và gia đình. [4]. Về ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T yêu cầu anh S phải cấp dưỡng nuôi con chung v i số tiền là 1.000.000 đồng/1 con/1 tháng. Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu của chị T là chính đáng, nên cần chấp nh n. [5]. Về tài sản chung và n chung: Các bên đương sự chị T và anh S cùng xác định là không tranh chấp, hai v chồng không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [6]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp lu t; Bị đơn Hoàng trung S là người có ngh a vụ cấp dưỡng định kỳ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t. [7]. Đối vơi ý kiến phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về hôn nhân, cấp dưỡng nuôi con là có căn cứ, đúng theo quy định của pháp lu t nên cần chấp nh n. Tuy nhiên về ý kiến giao con chung cho nguyên đơn Khoàng Thị T và bị đơn Hoàng Trung S mỗi người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung là chưa phù h p nên Hội đồng xét xử không chấp nh n. Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147 Bộ lu t tố tụng dân sự; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Khoàng Thị T đư c ly hôn anh Hoàng Trung S.
2. Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung là Hoàng Quốc K sinh ngày 02/9/2008 và Hoàng nh T sinh ngày 14/4/2016 cho chị Khoàng Thị T đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con trưởng thành đủ tròn 18 tu i. nh S có quyền, ngh a vụ đến thăm nom con chung, không ai đư c cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: nh s không trực tiếp muôi con, phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung v i số tiền là 2.000.000 đồng/02 con/01 tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính t ngày bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp lu t. 4. Về tài sản, n chung: Không giải quyết.
5. Về án phí: Nguyên đơn chị Khoàng Thị T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, đư c khấu tr vào tiền Tạm ứng án phí chị đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh C theo biên lai số: AA/2010/0003851 ngày 24/4/2020; Bị đơn Hoàng trung S có ngh a vụ cấp dưỡng định kỳ theo quyết định của Tòa án phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Mường Tè - CCTHADS huyện Mường Tè - Các đương sự. - UBND thị trấn Mường Tè. - Lưu HSV . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đ ký) Lò Xuân Hải |