vanban.org

Bản án 05/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Phạm Thanh C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N-Phạm Thanh C"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK GLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 05/2020/HNGĐ-ST
Ngày 21-4-2020
“V/v Tranh chấp ly
hôn và nuôi con ”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hồng Nhung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Đức và ông Lý Văn Hòe

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Duy Cường – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Viết Cường- Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 136/2019/TLST-HNGĐ, ngày 23-12-2019 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2020/QĐXX-ST ngày 06-3-2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 24-3-2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 – có mặt

Địa chỉ: Thôn 8, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông

2. Bị đơn: Anh Phạm Thanh C, sinh năm 1982 – xin xử vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn 8, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:

Chị và anh Phạm Thanh C chung sống với nhau như vợ chồng khoảng năm 2013, đến ngày 25/8/2017 đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, việc chung sống và kết hôn tự nguyện. Quá trình chung sống giữa chị và anh C không tìm được điểm chung trong nên thường xuyên bất đồng, mẫu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Thanh C; Về còn chung chị có nguyên vọng nuôi con chung là cháu cháu Phạm Thanh Bảo N sinh ngày 05-07-2017, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về con chung: Chị và anh C có 01 con chung là cháu Phạm Thanh Bảo N sinh ngày 05/07/2017. Hiện nay, chị đang làm nghề may gia công, thu nhập hàng tháng từ 05 đến 07 triệu đồng, nên chị đề nghị được nuôi con, không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Chị N khai không có và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu.

Quá trình giải quyết vụ án anh Phạm Thanh C trình bày:

Anh C thống nhất với trình bày của Chị N. Về quan hệ hôn nhân anh C đồng ý ly hôn. Về con chung anh đề nghị được nuôi cháu Phạm Thanh Bảo N và không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án đều chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N được ly hôn với anh C; giao con chung để chị N chăm sóc, nuôi dưỡng; tài sản chung và nợ chung đương sự không yêu cầu nên không đề cập.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và nuôi con với anh Phạm Thanh C; giữa chị N và anh C có đăng ký kết hôn nên quan hệ pháp luật là "Tranh chấp về ly hôn và nuôi con"; anh C có hộ khẩu thường trú tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh C chung sống trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 25/8/2017, tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm; quá trình giải quyết vụ án anh C đồng ý ly hôn với Chị N nên cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Chị N và anh C có 01 con chung là cháu Phạm Thanh Bảo N sinh ngày 05/7/2017, đang ở với Chị N, hiện tại cháu Ngọc chưa đủ 36 tháng tuổi, cần sự chăm sóc của mẹ nên việc giao cháu Ngọc cho Chị N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình. Đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập.

. Về tài sản chung: Đương sự khai không có và cam đoan không có nợ chung, không yêu cầu nên không đề cập.

. Về án phí: Chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình theo quy định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Phạm Thanh C.

Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Thanh Bảo N sinh ngày 05/7/2017 cho Chị N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000493 ngày 23/12/202019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ