- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị P kiện ly hôn với anh Dinh Văn C"
- Tòa quyết gì? Tuyên x : Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T NH Đ K L K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/HNGĐ-ST Ngày 25-7-2019 V/v kiện xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NH N N T NH Đ K L K
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Anh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Như Ẩm.
2. Bà Niê Thanh Mai.
- Thư ký phiên tòa: Hoàng Văn Nam - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên toà: Ông Ngụ Văn Minh - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 25/7/2019, t i trụ s Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk x t x sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 01/2019/TLST-HNGD ngày 15 tháng 02 năm 2019, về việc “Kiện xin ly hôn”.
Theo quyết định đưa vụ án ra x t x sơ thẩm số: 03/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03/7/2019, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị P; địa chỉ: Phường A, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk; trú t i: Phường M, quận Q, Tp. Hồ Chí Minh (Có đơn xin x t x vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Dinh Văn C (Dinh C); địa chỉ: St H TX, Hoa Kỳ (có đơn xin x t x vắng mặt).
NỘI UNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị P trình bày:
Bà và ông Dinh Văn C kết hôn d a trên cơ s t nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 17/6/2005, t i UBND tỉnh Đắk Lắk. Sau khi kết hôn thì sống chung được 01 tháng Việt Nam. Sau đó, ông Dinh Văn C sang Mỹ không quay về việt Nam nữa. Từ đó đến nay cũng đã 15 năm bà và ông Dinh Văn C không liên l c gì với nhau. Hiện nay, chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đ t được nên kh i kiện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk giải quyết cho chị được ly hôn với anh Dinh Văn C.
Về con chung: Bà không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Dinh Văn C đã có văn bản trình bày: Ông Dinh Văn C và bà P kết hôn d a trên cơ s t nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 17/6/2005, t i UBND tỉnh Đắk Lắk. Sau khi kết hôn thì sống chung được 01 tháng Việt Nam. Sau đó, ông Dinh Văn C về Mỹ không quay về việt Nam nữa. Trong thời gian xa cách và chờ đoàn tụ thì ông Dinh Văn C và bà P có nhiều mâu thuẫn và dẫn đến bất hòa giữa hai người. Để tốt cho cả hai thì ông Dinh Văn C đồng ý chấm dứt quan hệ vợ chồng với bà P. Nay bà P yêu cầu được ly hôn với ông thì ông đồng ý.
Về con chung: Không có.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các văn bản của ông Dinh Văn C đã được Lãnh s quán nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam t i bang T xác nhận.
* Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
- Về tố tụng: X t thấy Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng x t x và đương s chấp hành đúng và đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân s ; các văn bản của ông Dinh Văn C đã được Lãnh s quán nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam t i bang T xác nhận đúng quy định.
Đối với bà Lê Thị P và ông Dinh Văn C đã có đơn xin x t x vắng mặt nên đề nghị HĐXX x t x vắng mặt các đương s .
- Về nội dung: Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 474; Điều 476; Điều 477; Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân s ; áp dụng Điều 51, 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị P.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị P được ly hôn với ông Dinh Văn C.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem x t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ và các tài liệu đã thu thập lưu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa. Trên cơ s xem x t đầy đủ toàn diện chứng cứ mà các bên đương s cung cấp, Hội đồng x t x nhận định:
Về tố tụng: T i phiên tòa hôm nay, bà Lê Thị P và ông Dinh Văn C đều có đơn xin x t x vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng x t x căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân s để x t x vắng mặt bà Lê Thị P và ông Dinh Văn C.
Về thẩm quyền: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân s thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Về nội dung:
X t về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị P và ông Dinh Văn C kết hôn trên cơ s t nguyện và có đăng ký kết hôn với nhau vào 17/6/2005, t i UBND tỉnh Đắk Lắk. Vì vậy, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống hai người chỉ sống chung được 01 tháng Việt Nam. Sau đó, ông C qua Hoa Kỳ sinh sống từ đó đến nay. Nay bà P xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin được ly hôn với ông C. Phía ông C cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà P. Hội đồng x t x thấy rằng, mâu thuẫn giữa bà P và ông C đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đ t được và cả hai đều đồng ý ly hôn. Vì vậy, Hội đồng x t x căn cứ Điều 51, Điều 56 và Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để cho bà P được ly hôn với ông C.
Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem x t, giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem x t, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị P phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Ông Dinh Văn C không phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 474; Điều 476; Điều 477; Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân s ; áp dụng Điều 51, 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x : Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị P.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị P được ly hôn với ông Dinh Văn C.
[2] Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem x t, giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem x t, giải quyết.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ 300.000 đồng đã nộp t m ứng t i Cục Thi hành án dân s tỉnh Đắk Lắk theo biên lai số: 0012731 ngày 29/01/2019 (do ông Lê Văn K nộp thay bà Lê Thị P).
Ông Dinh Văn C không phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[5] Bà Lê Thị P được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Ông Dinh Văn C được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời h n 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đ t hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Tòa án cấp cao; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - Cục THADS tỉnh Đắk Lắk; - Các đương s ; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Anh Tuấn |