vanban.org

Bản án 05/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hên hôn nhân: Chị Hoàng Thị Th được ly hôn với anh Nguyễn Đức Đ

Hủy giấy chứng nhận kết hôn ngày 29/3/1992 của UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu (cũ) nay là UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Việc nuôi con: Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thùy D cho chị Th chăm sóc muôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành anh Đ không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn Thơm + Đô"
  • Tòa quyết gì? Về quan hên hôn nhân: Chị Hoàng Thị Th được ly hôn với anh Nguyễn Đức Đ
  • Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2019/HNGD- ST
Ngày: 12/11/2019
V/v “Xin Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

toµ ¸n nh©n d©n huyÖn NẬM NHÙN, TỈNH Lai Ch©u

-Thành phần Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:

ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn toµ: Ông: Lý Đức Hiệp

C¸c Héi thÈm nh©n d©n:

1. Bà: Đinh Thị Thi

2. Bà: Lò Thị Chương

Th ký phiªn toµ: Ông : Đồng Văn Dũng - Thư ký Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Nậm Nhùn, tỉnh Lai Ch©u.

Đại diện ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n huyÖn Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu tham gia phiªn toµ: ¤ng: Tăng Bá Thắng - KiÓm s¸t viªn.

Trong ngµy 12 th¸ng 11 n¨m 2019, Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu xÐt xö s¬ thÈm c«ng khai t¹i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nậm Nhùn vô ¸n HNGĐ thô lý sè: 17/2019/TLST- HNG§ ngµy 24/9/2019 vÒ viÖc Xin ly h«n theo quyÕt ®Þnh ® a vô ¸n ra xÐt xö sè: 07/2019/ Q§XX- ST ngµy 30 th¸ng 10 n¨m 2019 gi÷a c¸c ® ¬ng sù:

1/ Nguyªn ®¬n: Bà: Hoàng Thị Th - Sinh năm 1976.

NghÒ nghiªp: Cán bộ. Tró t¹i: Bản Pa Kéo, TT Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Ch©u.

(Có mặt tại phiên tòa)

2/ BÞ ®¬n: Ông: Nguyễn Đức Đ - sinh năm 1969.

NghÒ nghiÖp: Cán bộ Tró t¹i: : Bản Pa Kéo, TT Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Ch©u.

(Vắng mặt tại phiên tòa có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong ®¬n khëi kiÖn Xin ly h«n ngµy 02 th¸ng 9 n¨m 2019 vµ nh÷ng lêi khai tiÕp sau nguyªn ®¬n chị Hoàng Thị Th tr×nh bµy: Chị Th vµ anh Nguyễn Đức Đ kÕt h«n víi nhau ngày 29/3/1992. KÕt h«n hoµn toµn tù nguyÖn, cã giÊy chøng nhËn kÕt h«n do UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu (cũ) nay là UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên cÊp. Cuộc sống chung của vợ chồng có hạnh phúc được một thời gian sau đó do vợ chồng nảy sinh bất hoà, không có chung quan điểm sống thường xuyên cãi vã xung đột nên hai vợ chồng sống ly thân từ tháng 6/2018 cho đến nay, vợ chồng mỗi người ở một nơi, không ai quan tâm đến ai. §Õn nay chị Thơm nhËn thÊy vî chång kh«ng cßn t×nh c¶m, không có tiếng nói chung, tính tình không hợp, mục đích hôn nhân không đạt được nªn chị ®Ò nghÞ xin ly h«n.

Việc nuôi con: Chị Th vµ anh Đ có hai con chung cháu lớn tên Nguyễn Đức T sinh năm 1992 đã trưởng thành, cháu thứ hai tên Nguyễn Thùy D sinh ngày 13/12/2004. Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thùy D cho chị Th chăm sóc muôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chia tµi s¶n chung: Hai bên chị Th và anh Đ tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu tòa án giải quyết.

BÞ ®¬n anh Nguyễn Đức Đ tr×nh bµy: Quá trình kết hôn là đúng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu sau đó vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn cãi vã xung đột nên hai vợ chồng sống ly thân từ tháng 6/2018 cho đến nay, vợ chồng mỗi người ở một nơi, không ai quan tâm đến ai. Hiện tại anh Đ xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí được ly hôn với chị Th.

Việc nuôi con: Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thùy D cho chị Th chăm sóc muôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chia tµi s¶n chung: Vợ, chồng tự thỏa thuận giải quyết và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc nuôi con và chia tài sản chung. Tại phiên Hòa giải ngày 25/10/2019 chị Th và anh Đ đều nhất trí ly hôn. Về con chung hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thùy D cho chị Th chăm sóc muôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung hai bên tự thỏa thuận giải quyết và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nậm nhùn, tỉnh Lai Châu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, việc chấp hành pháp luật của các đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định của pháp luật.

Về ý kiến giải quyết vụ án của kiểm sát viên: Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng Điều 5, 9 Luật Hôn nhân gia đình 1986 Điều 8; Điều 11; Điều 12; Điều 53; 59 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Và thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và bộ Tư pháp, ngày 06/01/2016 về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của luật HNGĐ năm 2014. Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý sử dụng án án phí và lệ phí Tòa án. Xử cho chị Hoàng Thị Th và anh Nguyễn Đức Đ được ly hôn và hủy giấy đăng ký kết hôn số 52 của UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu (cũ) nay là UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên và công nhận việc tự thỏa thuận chia tài sản và việc nuôi con chung của hai bên và việc đóng án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Chị Hoàng Thị Th sinh ngày 11/10/1976 và anh Nguyễn Đức Đ sinh năm1969 có địa chỉ tại: Bản Pa Kéo, TT Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu có đăng ký kết hôn vào ngày 29/3/1992 KÕt h«n hoµn toµn tù nguyÖn, tại UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu (cũ) nay là UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên việc cho đăng ký kết hôn đã vi phạm theo điều 5, 9 luật HNGĐ năm 1986 đây là vụ án “ Xin Ly hôn” theo khoản 7 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy Tòa án nhân dân huyện Nậm Nhùn đã thụ lý là đúng thẩm quyền.

Về nội dung vụ án:

Về quan hên hôn nhân: Chị Hoàng Thị Th và anh Nguyễn Đức Đ có làm thủ tục cưới hỏi theo phong tục của địa phương, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu (cũ) nay là UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên vào ngày 29/3/1992 tại thời điểm đăng ký kết hôn chị Th mới trên 16 tuổi đã vi phạm quy định tại điều 5, 9 luật HNGĐ năm 1986 nên hôn nhân của anh chị không có giá trị pháp lý. Chị Hoàng Thị Th có đơn khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn. Tòa án đã thụ lý và giải quyết ly hôn và hủy giấy đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 11; Điều 12; Điều 53; Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Và thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và bộ Tư pháp, ngày 06/01/2016 về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của luật HNGĐ năm 2014.

Việc nuôi con: Trong quá trình chung sống chị Th vµ anh Đ có hai con chung cháu lớn tên Nguyễn Đức T sinh năm 1992 đã trưởng thành, cháu thứ hai tên Nguyễn Thùy D sinh ngày 13/12/2004. Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thùy D cho chị Th chăm sóc muôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chia tµi s¶n chung: Tại phiên hòa giải ngày 25/10/2019 chị Th và anh Đ thống nhất tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Việc tự thỏa thuận chia tài sản chung của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.

Tại phiên tòa chị Hoàng Thị Th vẫn giữ nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho anh, chị và công nhận việc tự thỏa thuận việc nuôi con chung. Tài sản chung hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí:

Nguyên đơn chị Hoàng Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý sử dụng án án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 5, 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986; Điều 11; Điều 12; Điều 53; Điều 59 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 7 Điều 28 ; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý sử dụng án án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về quan hên hôn nhân: Chị Hoàng Thị Th được ly hôn với anh Nguyễn Đức Đ

2. Hủy giấy chứng nhận kết hôn ngày 29/3/1992 của UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu (cũ) nay là UBND thị trấn Mường Ẳng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.

3. Việc nuôi con: Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thùy D cho chị Th chăm sóc muôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ có quyền thăm con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật

4. Chia tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Th phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn ® îc khÊu trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép theo biên lai số AA/2010/0002994 ngày 19/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

6. Về quyền kháng cáo:

- Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

- Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án./.

Cỡ chữ