- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nh n: Không công nhận Huỳnh Thị N và Nguyễn Ngọc T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2019/ HNGĐ-ST Ngày: 07-3-2019 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Út.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Quang Kim Cúc;
Ông Tô Hoàng Vũ.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh - Thư Toà án nh n d n huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 07 tháng 3 năm 2019, tại tại phòng xử án của trụ sở Tòa án nh n d n huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 352/2018/TLST-HNGĐ, ngày 10/12/2018, về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 63/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Thị N, sinh năm: 1991 (có mặt); Địa chỉ: 06, ấp A L B, xã Đ Y, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1991 (vắng mặt); Địa chỉ: 379/TĐ, ấp T, xã T ĐT, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi iện ngày 22/10/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn Huỳnh Thị N tr nh ày:
Vào năm 2010 Huỳnh Thị N và Nguyễn Ngọc T tổ chức lễ cưới nhưng hông đăng
ết hôn theo quy định pháp luật. Trong quá tr nh sống chung có nhiều m u thuẩn nguyên nh n là do ất đồng quan điểm, vợ chồng hông hợp nhau, thương xuyên cự cải, t nh cảm vợ chồng hông thể hàn gắn lại được. Vợ chồng ly th n hoảng 04 năm nay. Do đó, Huỳnh Thị N yêu cầu được ly hôn với Nguyễn Ngọc T. Vợ chồng có 01 con chung là Huỳnh Nhựt Long, sinh ngày 31/12/2013, Huỳnh Thị N yêu cầu tiếp tục nuôi Huỳnh Nhựt Long và hông yêu cầu Nguyễn Ngọc T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung Huỳnh Thị N hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung Huỳnh Thị N tr nh ày hông có nợ chung và hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Nguyễn Ngọc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố t nh vắng mặt, hông có l do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về hôn nh n: Huỳnh Thị N và Nguyễn Ngọc T sống chung như vợ chồng từ năm 2010 đến nay nhưng hông đăng
ết hôn theo quy định. Do đó, pháp luật hông công nhận là vợ chồng, v đã vi phạm vào hoản 1 Điều 9 của Luật hôn nh n và gia đ nh.
Tại hoản 1 Điều 9 của Luật hôn nh n và gia đ nh có ghi:
“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”
Tại hoản 1 Điều 14 của Luật hôn nh n và gia đ nh có ghi:
“1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”
Đối chiếu hoản 2 Điều 53 của Luật hôn nh n và gia đ nh có ghi:
“2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này....”.
Về con chung: Hiện nay Huỳnh Thị N đang trực tiếp nuôi Huỳnh Nhựt L, sinh ngày 31/12/2013; việc giao con cho ai nuôi là xem xét điều iện để nuôi con, hơn nữa Huỳnh Nhựt L hiện do chị N đang trực tiếp nuôi dạy cháu tốt và có đủ hả năng nuôi con, nên cần chấp nhận yêu cầu của chị N là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nh n và gia đ nh.
Về cấp dưỡng: Nguyễn Ngọc T hông trực tiếp nuôi con đáng l ra phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nh n và gia đ nh, nhưng Huỳnh Thị N hông yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử hông đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Huỳnh Thị N hông yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng hông xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Huỳnh Thị N cho rằng hông có nợ chung và hông yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng hông xem xét giải quyết.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ Nguyễn Ngọc T để tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố t nh vắng mặt, hông có l do chính đáng. Hội đồng xét xử nên xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Ngọc T theo quy định tại hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự.
Về án phí: Nguyên đơn Huỳnh Thị N phải chịu án phí d n sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định tại hoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 1 Điều 9, hoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn và nh n gia đ nh; hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; hoản 3 Điều 228; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nh n: Không công nhận Huỳnh Thị N và Nguyễn Ngọc T là vợ chồng.
2. Về con chung: Huỳnh Thị N được quyền tiếp tục nuôi con là Huỳnh Nhựt Long, sinh ngày 31/12/2013; anh Nguyễn Ngọc T hông phải cấp dưỡng nuôi con.
Huỳnh Thị N cùng các thành viên gia đ nh hông được cản trở Nguyễn Ngọc T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí và tạm ứng án phí: Huỳnh Thị N phải chịu án phí d n sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng); được hấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) mà chị N đã nộp tạm ứng án phí theo iên lai số: 0002560, ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Huỳnh Thị N đã nộp xong).
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (07/3/2019). Đối với đương sự hông có mặt tại phiên tòa th thời hạn háng cáo 15 ngày, tính từ ngày ản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND huyện LV; - CCTHADS huyện LV; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã Nguyễn Văn Út |