vanban.org

Bản án 05/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H’ L Mlô.

Tuyên bố bà H’ L Mlô và ông Y S Niê không phải là vợ chồng. Về án phí: Bà H’ L Mlô phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0010425 ngày 08/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Năng…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H' L Mlô - Y S Niê"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H’ L Mlô.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 05/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 18 - 3 - 2019
V/v: Không công nhận là vợ chồng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thiên Lý

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Y Mip Niê; 2. Ông Lê Đăng Huấn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Ngọc – Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Năng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Khoa – Kiểm sát viên

Trong ngày 18 tháng 3 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc “Không công nhận là vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/3/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà H’ L Mlô, Sinh năm 1975 (Có mặt)

Trú tại: Tổ 1, buôn W, thị trấn K, huyện K, tỉnh ĐăkLăk

Bị đơn: Ông Y S Niê, Sinh năm 1975 (Có mặt)

Trú tại: Tổ 1, buôn W, thị trấn K, huyện K, tỉnh ĐăkLăk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 02/01/2019 và quá trình tố tụng nguyên đơn bà H’ L Mlô trình bày:

Bà và ông Y S Niê chung sống với nhau từ năm 1991 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian chung sống ban đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã. Nguyên nhân do ông Y S không lo công việc gia đình, chỉ lo ăn nhậu, tiêu xài, đi qua đêm không về nhà. Ông bà đã nhiều lần cố gắng hòa giải nhưng cho đến nay thì không thể tiếp tục chung sống. Vì vậy, bà yêu cầu Tòa án không công nhận bà và ông Y S là vợ chồng.

Về con chung: ông bà có 02 con chung là H’ H1 Mlô, sinh ngày 14/3/1993 và H’ H2 MLô, sinh ngày 04/3/1999. Cả 02 con đã trưởng thành, có gia đình riêng.

Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Y S Niê trình bày:

Về thời gian chung sống không có đăng ký kết hôn, con chung như bà H’ L trình bày là đúng, ông không bổ sung gì thêm. Trong thời gian chung sống ban đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên cãi vã, bà H’ L nhiều lần ghen tuông vô cớ. Nay ông xác định mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống, ông đồng ý việc Tòa án không công nhận ông và bà H’ L là vợ chồng.

Về con chung: Các con đã trưởng thành, có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung và nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án ông Y S Niê có kê khai tài sản chung nhưng ông không nộp đơn yêu cầu phân chia tài sản.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Đối với Thẩm phán về cơ bản đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đối với Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đối với nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H’ L Mlô: không công nhận bà H’ L Mlô và ông Y S Niê là vợ chồng. Về con chung: Các con đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận là vợ chồng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ vào lời trình bày của đương sự và các tài liệu đã được thu thập có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở xác định: Bà H’ L Mlô và ông Y S Niê chung sống với nhau từ năm 1991 đến nay nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do vậy, việc chung sống như vợ chồng giữa bà H’ L và ông Y S không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, hôn nhân giữa bà H’ L và ông Y S không được pháp luật thừa nhận, bảo vệ. Tại phiên tòa bà H’ L vẫn yêu cầu Tòa án tuyên bố giữa bà và ông Y S không phải là vợ chồng. Vì vậy, việc tuyên bố bà H’ L Mlô và ông Y S Niê không phải là vợ chồng là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung là H’ H1 Mlô, sinh ngày 14/3/1993 và H’ H2 MLô, sinh ngày 04/3/1999; hiện nay các con đã trưởng thành có gia đình riêng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn bà H’ L Mlô phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bị đơn ông Y S Niê không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H’ L Mlô.

1. Tuyên bố bà H’ L Mlô và ông Y S Niê không phải là vợ chồng.

2. Về án phí: Bà H’ L Mlô phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0010425 ngày 08/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Năng, tỉnh ĐắkLắk.

Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ