- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Tô Thị T"
- Tòa quyết gì? ðiều 117, 118, 119, 299 317, 318, 319, khoản 1 ðiều 326, ðiều 357, ðiều 463, khoản 1 ðiều 466, ðiều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Dân sự phát mại cả phần diện tích ñất ñã xây nhà
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2019/DS-ST Ngày: 01/10/2019 V/v: Tranh chấp hợp ñồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Kim Sơn
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phùng Xuân Thường
2.Ông Hà Quốc Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình
- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Huy ðức - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 10 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y,tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2019 về:“Tranh chấp hợp ñồng tín dụng” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 05/2019/QðXX - ST ngày 12 tháng 8 năm 2019 và Thông báo mở lại phiên tòa số: 05/TB-TA ngày 13 tháng 9 năm 2019 giữa các ñương sự:
Nguyên ñơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
ðịa chỉ: Số 18, Trần Hữu Dực, Mỹ ðình, Từ Liêm, Hà Nội
Người ñại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch Hội ñồng thành viên; vắng mặt;
ðại diện theo ủy quyền:
1- Ông Nguyễn Văn H - Giám ñốc NHNN&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Y, tỉnh Yên Bái, theo Quyết ñịnh số 510/Qð-HðTV-PC ngày 19-6-2014 của Chủ tịch tịch Hội ñồng thành viên Công ty TNHH một thành viên Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam về việc “ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án”; vắng mặt;
2- Ông Bùi ðức T - Giám ñốc Phòng giao dịch C - NHNN&PTNTVN chi nhánh huyện Y, tỉnh Yên Bái, theo Giấy ủy quyền số 01/UQ-NHNo ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Giám ñốc NHNN&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Y, tỉnh Yên Bái; có mặt.
Bị ñơn: Bà Tô Thị T, sinh năm 1983
Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1981
ðều trú tại: Thôn T, xã M, huyện Y, tỉnh Yên Bái; bà T và ông N vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại ñơn khởi kiện ñề ngày 01/4/2019 và các lời khai tiếp theo, nguyên ñơn là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (sau ñây gọi tắt là Ngân hàng), do ông Nguyễn Văn H và ông Bùi ðức T ñại diện trình bày:
Ngân hàng có phòng giao dịch tại xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Ngày 06/01/2017, Ngân hàng ký hợp ñồng tín dụng số 20- 2017/ HðTD với bà Tô Thị T và ông Nguyễn Văn N, với nội dung chính như sau:
- Số tiền vay: 600.000.000 ñồng (sáu trăm triệu ñồng chẵn);
- Thời hạn vay: 36 tháng kể từ ngày 06/01/2017;
- Mục ñích vay: ðể nâng cấp nhà ở;
- Lãi suất trong hạn: 10%/năm, có ñiều chỉnh theo biến ñộng.
- Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn;
- Trả gốc: 03 kỳ (chia 1năm/kỳ);
- Trả lãi: 12 tháng 1 kỳ (ñược trả dần hàng tháng);
Giải ngân bằng hình thức lĩnh tiền mặt ngày 06/01/2017.
Sau khi ký Hợp ñồng vay tiền bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N thanh toán số tiền lãi ñến ngày 29/06/2017; theo thỏa thuận phân kỳ trả nợ gốc và lãi bà T, ông N ñã vi phạm hợp ñồng tín dụng. Bà T, ông N còn nợ Ngân hàng: Tiền gốc 600.000.000 ñồng; tiền lãi tính từ ngày 30/6/2017 ñến ngày 01/10/2019 gồm: Lãi trong hạn: 150.533.333 ñồng; Lãi quá hạn: 16.377.778 ñồng. Tổng cả gốc và lãi là 766.911.111 ñồng (bẩy trăm sáu mươi sáu triệu chín trăm mười một nghìn một trăm mười một ñồng).
Về hợp ñồng tín dụng: Ngân hàng ñề nghị Tòa án giải quyết: Buộc bà Tô Thị T và ông Nguyễn Văn N trả cho Ngân hàng các khoản nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn nêu trên. Về lãi suất giai ñoạn thi hành án, Ngân hàng ñề nghị lấy theo lãi suất thỏa thuận trong hợp ñồng (ñược ñiều chỉnh theo biến ñộng) là 11%/năm.
Về tài sản thế chấp: Hợp ñồng thế chấp tài sản số 03/HðTC-2017 ngày 06 tháng 01 năm 2017 ký giữa Ngân hàng với bà Tô Thị T và ông Nguyễn Văn N, nội dung chính như sau:
Phạm vi bảo ñảm: Bảo ñảm các nghĩa vụ của bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N tại Ngân hàng, trong ñó có cả khoản nợ theo hợp ñồng tín dụng ñã ký nêu trên.
Về hình thức: ðã ñược UBND xã M, huyện Y chứng thực vào ngày 09/01/2017 và ñăng ký ở Phòng tài nguyên môi trường huyện Y ngày 09/01/2017.
Tài sản thế chấp gồm:
- 181,2m2 ñất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất số CB870662 (thửa số 01) và 28,8m2 ñất trồng cây hàng năm khác theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất số CB870665 (thửa số 04), ñều do UBND huyện Y cấp ngày 26/04/2016 cho bà Tô Thị T và ông Nguyễn Văn N
- Tài sản trên thửa ñất số 01: Nhà xây cấp III: 2 tầng.
Ngân hàng ñề nghị Tòa án phát mại toàn bộ tài sản thế chấp ñể thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Tại bản tự khai ngày 03/5/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án bị ñơn bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N trình bày:
Bà T, ông N công nhận có ký hợp ñồng tín dụng và hợp ñồng thế chấp tài sản như nội dung Ngân hàng trình bày nêu trên là ñúng. Nay Ngân hàng yêu cầu Ông, Bà trả toàn bộ số tiền gốc ñã vay là 600.000.000 ñồng và khoản tiền lãi phát sinh tính từ ngày 30/6/2017 tạm tính ñến ngày 15/3/2019 là 117.961.111 ñồng, cộng là 717.961.111 ñồng. Ông, Bà ñồng ý trả cho Ngân hàng nhưng ông bà ñề nghị Ngân hàng tạo ñiều kiện cho Ông, Bà trả nợ dần.
Về xử lý tài sản thế chấp: Ông, Bà ñề nghị không xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng ñất và nhà của ông bà, Ngân hàng cho thêm thời gian ñể tự thu xếp tiền trả nợ. Nhưng nếu ông, bà không có khả năng trả nợ thì ông, bà ñồng ý xử lý tài sản thế chấp theo quy ñịnh pháp luật.
Kết quả xem xét thẩm ñịnh tại chỗ ngày 19/6/2019:
- Về quyền sử dụng ñất:
+ Diện tích ñất thổ cư ño thực tế ñủ 181,2m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (thửa số 1);
+ Diện tích ñất trồng cây hàng năm ñủ 28,8 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (thửa số 4);
- Tài sản thế chấp gắn liền với ñất là nhà xây cấp III, 2 tầng, diện tích xây dựng 102,51m2, trong ñó:
+) 100,5m2 xây dựng trên thửa ñất số 1;
+) 2, 01m2 xây dựng trên thửa số 02 (Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất số CB870663 UBND huyện Y, tỉnh Yên Bái cấp cho ông Nguyễn Văn N, bà Tô Thị T ngày 26/4/2016);
- Tại thửa ñất số 01 bà T, ông N ñã làm cửa sắt phía trước sân nhà làm ra ñất hành lang giao thông toàn bộ phần cửa rộng 4,8m.
*) Tại phiên tòa:
- ðại diện của nguyên ñơn ông Bùi ðức T vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện.
- Ý kiến của ñại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tại phiên tòa: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội ñồng xét xử ñã thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của ñương sự ñược ñảm bảo ñúng quy ñịnh của pháp luật.
Về nội dung: Kiểm sát viên ñề nghị HðXX áp dụng khoản 3 ðiều 26; ñiểm a, khoản 1 ðiều 35; ñiển a khoản 1 ðiều 39; ðiều 147; khoản 1 ðiều 157; ðiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; ðiều 117, 118, 119, 299 317,318, 319, khoản 1 ðiều 326, ðiều 357, ðiều 463, khoản 1 ðiều 466, ðiều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 ðiều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 3 ðiều 167; khoản 3 ðiều 188 Luật ðất ñai năm 2013; Khoản 2 ðiều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam: Buộc bà Tô Thị T và ông Nguyễn Văn N trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền còn nợ theo hợp ñồng tín dụng số 20-2017/HðTD ngày 06/01/2017 tổng là: 766.911.111 ñồng (Bẩy trăm sáu mươi sáu triệu chín trăm mười một nghìn một trăm mười một ñồng) gồm: Nợ gốc 600.000.000 ñồng (sáu trăm triệu ñồng); Lãi tính ñến ngày xét xử 01/10/2019 là 166.911.111 ñồng (một trăm sáu mươi sáu triệu chín trăm mười một nghìn một trăm mười một ñồng). Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản của bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N tại thôn T, xã M, huyện Y, tỉnh Yên Bái ñể thu hồi nợ, gồm: 181,2m2 ñất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất số CB870662 (thửa số 01) và 28,8m2 ñất trồng cây hàng năm khác theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất số CB870665 (thửa số 04), ñều do UBND huyện Y cấp ngày 26/04/2016 cho bà Tô Thị T và ông Nguyễn Văn N; Nhà xây cấp III: 2 tầng; Phần diện tích ñất ñã xây nhà thuộc thửa số 02 là 2, 01m2 (Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất số CB 870663 UBND huyện Y, tỉnh Yên Bái cấp cho ông Nguyễn Văn N, bà Tô Thị T ngày 26/4/2016). Buộc bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm ñịnh tại chỗ và án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
Về thủ tục tố tụng: Bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N có nơi cư trú tại thôn T, xã M, huyện Y, vay tiền ñể nâng cấp nhà ở, nên tranh chấp giữa các bên Tòa án nhân dân huyện Y thụ lý, giải quyết vụ án dân sự là ñúng theo khoản 3 ðiều 26, ñiểm a khoản 1 ñiều 35, ñiểm a khoản 1 ñiều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị ñơn bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N ñã ñược Tòa án tống ñạt hợp lệ lần thứ hai nhưng bà T, ông N vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Hội ñồng xét xử căn cứ các ðiều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị ñơn theo quy ñịnh của pháp luật.
Về pháp luật áp dụng: Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Luật ñất ñai năm 2013; Bộ luật dân sự năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực pháp luật tại thời ñiểm giao kết hợp ñồng.
Về tính hợp pháp của Hợp ñồng tín dụng số 20/-2007/HðTD ngày 06/01/2017, ñược ñại diện hợp pháp của Ngân hàng với bà Tô Thị T (có sự ủy quyền của ông Nguyễn Văn N) tự nguyện ký kết, có hình thức và nội dung phù hợp với các ðiều 117, 118, 119, 385 Bộ luật dân sự năm 2015 nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành ñối với các bên.
Về số tiền nợ gốc: Nguyên ñơn ñã xuất trình ñầy ñủ hợp ñồng tín dụng, các tài liệu thể hiện số tiền gốc ñã vay, phương thức cho vay; thời hạn cho vay, phương thức và kỳ hạn trả nợ. Theo Hợp ñồng tín dụng thì thời hạn vay 36 tháng, kể từ ngày 06/01/2017 ñến ngày 06/01/2020 mới hết hạn, nhưng khoản nợ gốc có phân kỳ trả nợ. Theo thỏa thuận của các bên trong hợp ñồng thì số tiền nợ gốc là 600.000.000 triệu ñồng phân làm 3 kỳ trả nợ tương ñương 1 năm/ 1 kỳ, như vậy ñến ngày 06/01/2019 bà T, ông N phải trả nợ gốc là 200.000.000 ñồng; ñến ngày 06/01/2019 phải trả 200.000.000 ñồng và ñến ngày 06/01/2020 phải trả hết số tiền nợ gốc là 200.000.000 ñồng còn lại. Tuy nhiên quá trình thực hiện hợp ñồng bà T, ông N ñã không trả ñược khoản tiền gốc nào. Vì vậy Ngân hàng căn cứ vào thỏa thuận của các bên tại ðiều 3 của Hợp ñồng tín dụng số 20/-2007/HðTD ngày 06/01/2017: “+ Khi ñến kỳ hạn trả nợ, nếu bên B không trả nợ ñúng hạn gốc và/hoặc lãi và không ñược chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì bên A sẽ chuyển toàn bộ số dư nợ của hợp ñồng tín dụng sang nợ quá hạn và bên B phải chịu lãi suất phạt quá hạn số tiền thực tế quá hạn; + Bên B vi phạm hợp ñồng tín dụng, bị bên A thu hồi nợ trước hạn, nếu bên B không trả hết nợ thì toàn bộ dư nợ của hợp ñồng tín dụng ñược chuyển sang nợ quá hạn và bên B phải chịu lãi suất phạt quá hạn toàn bộ dư nợ của hợp ñồng tín dụng” ñể khởi kiện bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N trả nợ trước hạn là có cơ sở.
Hợp ñồng tín dụng thể hiện bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N vay ngân hàng số tiền 600.000.000 ñồng, ông N, bà T chưa trả ñược khoản tiền gốc nào. Căn cứ vào khoản 1 ðiều 466 Bộ luật dân sự, ñủ cơ sở buộc bị ñơn bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 600.000.000 ñồng (sáu trăm triệu ñồng). Bà Tô Thị T phải chịu lãi suất trên số nợ gốc kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm ñến khi thanh toán xong với mức lãi suất thỏa thuận tại ðiều 3 của Hợp ñồng tín dụng ñược ñiều chỉnh là 11%/năm.
Về số tiền lãi: Bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N không trả nợ cho Ngân hàng ñúng thời hạn các bên ñã thỏa thuận là vi phạm Hợp ñồng tín dụng. Ngân hàng căn cứ vào thỏa thuận của các bên tại ðiều 3 Hợp ñồng tín dụng tính lãi trong hạn, lãi quá hạn là phù hợp khoản 2 ðiều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Do ñó chấp nhận yêu cầu của Ngân Hàng ñòi ông N, bà Tphải trả lãi (lãi trong hạn, lãi quá hạn) ñã ñược Ngân hàng ñiều chỉnh tính ñến ngày 01/10/2019 là 166.911.111 ñồng (một trăm sáu mươi sáu triệu chín trăm mười một nghìn một trăm mười một ñồng) (gồm lãi trong hạn: 150.533.333 ñồng; lãi quá hạn: 16.377.778 ñồng).
Về yêu cầu phát mại tài sản:
Tài sản thế chấp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N ngoài ra không còn ñồng sử dụng nào khác, quyền sử dụng ñất và tài sản gắn liền với ñất không có tranh chấp phù hợp với hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và các tài liệu chứng cứ khác. Vì vậy bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N ñủ ñiều kiện ký hợp ñồng thế chấp tài sản với Ngân hàng theo ðiều 188 Luật ñất ñai năm 2013.
Hợp ñồng thế chấp tài sản ñược Ủy ban nhân dân xã M, huyện Y chứng thực và ñược ñăng ký tại Văn phòng ñăng ký ñất ñai và phát triển quỹ ñất huyện Y có nội dung và hình thức phù hợp với khoản 3 ðiều 167 và khoản 3 ðiều 188 Luật ñất ñai năm 2013 và các ðiều 117, 118, 119, 317, 318, 319 Bộ luật dân sự năm 2015 nên phát sinh hiệu lực pháp luật. Do bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp ñồng tín dụng nên Ngân hàng căn cứ thỏa thuận của các bên tại ðiều 4 Hợp ñồng thế chấp tài sản, yêu cầu phát mại tài sản bảo ñảm là có cơ sở theo ðiều 299 Bộ luật dân sự năm 2015.
Tài sản ñược phát mại: Tài sản thế chấp ñược phát mại theo Hợp ñồng thế chấp tài sản bao gồm:
+) 181,2m2 ñất ở (thửa số 01);
+) 28,8m2 ñất trồng cây hàng năm (thửa số 04);
+) 01 nhà xây cấp III, 2 tầng
+) Mặc dù thửa ñất số 02 không phải là tài sản thế chấp nhưng do tài sản thế chấp gắn liền với ñất là nhà xây cấp III, 2 tầng, diện tích xây dựng 102,51m2, trong ñó có 2, 01m2 xây dựng trên thửa số 02, (theo kết quả xem xét thẩm ñịnh thì phần nhà xây dựng trên 2,01m2 ñất thuộc thửa số 02 không thể tháo dỡ ñược) do vậy áp dụng khoản 1 ðiều 326 Bộ luật Dân sự phát mại cả phần diện tích ñất ñã xây nhà thuộc thửa số 02 là 2, 01m2 (vị trí cụ thể có sơ ñồ kèm theo)
- Về cửa sắt 4,8m phía trước nhà xây của bà T, ông N (thửa số 01): Phần cửa này không phải là tài sản thế chấp nhưng có ảnh hưởng ñến việc phát mại tài sản và làm trên ñất hành lang giao thông nên cần buộc bà T, ông Ntháo dỡ.
Về chi phí xem xét thẩm ñịnh tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm ñịnh tại chỗ của vụ án là 5.000.000 ñồng (năm triệu ñồng).
Bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N vi phạm nghĩa vụ trả nợ và ngân hàng ñược chấp nhận yêu cầu nên bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm ñịnh tại chỗ. Do Ngân hàng ñã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm ñịnh tại chỗ là 5.000.000 ñồng (năm triệu ñồng) nên bà T, ông N phải hoàn cho Ngân hàng số tiền này, trường hợp chậm thi hành thì phải chịu lãi suất theo ðiều 357, ðiều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Bị ñơn bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ñối với tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi còn phải trả cho Ngân hàng.
Nguyên ñơn Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các ñương sự ñược quyền kháng cáo bản án theo quy ñịnh pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ðỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 3 ðiều 26; ñiểm a, khoản 1 ðiều 35; ñiển a khoản 1 ðiều 39; ðiều 147; khoản 1 ðiều 157; ðiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- ðiều 117, 118, 119, 299 317, 318, 319, khoản 1 ðiều 326, ðiều 357, ðiều 463, khoản 1 ðiều 466, ðiều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 2 ðiều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 3 ðiều 167; khoản 3 ðiều 188 Luật ðất ñai năm 2013;
- Khoản 2 ðiều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam:
2. Buộc bà Tô Thị T và ông Nguyễn Văn N trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền còn nợ theo hợp ñồng tín dụng số 20-2017/HðTD ngày 06/01/2017 tổng số tiền là: 766.911.111 ñồng (Bẩy trăm sáu mươi sáu triệu chín trăm mười một nghìn một trăm mười một ñồng) gồm:
- Nợ gốc: 600.000.000 ñồng (sáu trăm triệu ñồng);
- Lãi tính ñến ngày xét xử 01/10/2019 là 166.911.111 ñồng (một trăm sáu mươi sáu triệu chín trăm mười một nghìn một trăm mười một ñồng) (gồm lãi trong hạn: 150.533.333 ñồng; lãi quá hạn: 16.377.778 ñồng).
Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm (01/10/2019) cho ñến khi thi hành án xong, bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên ñã thỏa thuận là 11%/năm tương ứng với thời gian chậm trả tại thời ñiểm thanh toán.
3. Xử lý tài sản thế chấp:
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản của bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N tại thôn T, xã M, huyện Y, tỉnh Yên Bái ñể thu hồi nợ, gồm:
+) 181,2m2 ñất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất số CB870662 (thửa số 01) và 28,8m2 ñất trồng cây hàng năm khác theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất số CB870665 (thửa số 04) ñều do UBND huyện Y cấp ngày 26/04/2016 cho bà Tô Thị T và ông Nguyễn Văn N.
+) Tài sản trên thửa ñất số 01: Nhà xây cấp III: 2 tầng.
+) Phần diện tích ñất ñã xây nhà thuộc thửa số 02 là 2, 01m2 (Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất số CB 870663 UBND huyện Y, tỉnh Yên Bái cấp cho ông Nguyễn Văn N, bà Tô Thị T ngày 26/4/2016).
( có sơ ñồ kèm theo)
- Buộc bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N tháo dỡ 4,8m cửa sắt phía trước nhà xây của bà T, ông N (thửa số 01).
4. Về chi phí xem xét, thẩm ñịnh tại chỗ:
Bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm ñịnh tại chỗ là 5.000.000 ñồng (năm triệu ñồng). Do Ngân hàng ñã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm ñịnh tại chỗ là 5.000.000 ñồng (năm triệu ñồng) nên bà T, ông N phải hoàn trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền này;
Kể từ ngày Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có ñơn yêu cầu thi hành án cho ñến khi thi hành án xong, bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải chịu khoản tiền lãi của số tiền hoàn trả còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ñịnh tại ðiều 357, khoản 2 ðiều 468 Bộ luật dân sự.
5. Về án phí:
- Bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải chịu 34.676.444 ñồng (làm tròn số 34.676.000 ñồng) (Ba mươi tư triệu sáu trăm bẩy mươi sáu nghìn ñồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (bà T, ông N chưa nộp);
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và ñược trả lại số tiền tạm ứng án phí ñã nộp là 16.340.000 ñ (mười sáu triệu, ba trăm bốn mươi nghìn ñồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0003018 ngày 01- 4- 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Yên Bái.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc niêm yết bản án theo quy ñịnh của pháp luật.
Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các ñiều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tØnh;
THẨM PHAN - CHỦ TỌA PHIEN TOA
- VKSND huyÖn Y;
- THA d©n sù huyÖn Y;
- C¸c ®ương sù;
( ðà KÝ)
- Lưu HS,TA.
Hoàng Kim Sơn
| Nơi nhận: - TAND tØnh; - VKSND huyÖn Yªn B×nh; - THA d©n sù huyÖn Yªn B×nh; - C¸c ®¬ng sù; - Lu HS,TA. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHAN - CHỦ TỌA PHIEN TOA Hoàng Kim Sơn |