vanban.org

Bản án 05/2019/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 463, Điều 466; Điều 468 ; Điều 469 và Điều 357 Bộ luật

dân sự; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Đình chỉ xét xử đối với phần y Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà S và ông T cho bà L ông Th vay tiền"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 463, Điều 466; Điều 468 ; Điều 469 và Điều 357 Bộ luật
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05 /2019/DS-ST
Ngày: 27-8-2019
V/v: Tranh chấp h ợp đồng vay t ài sản

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V

IỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Lê Văn Ký

2. Ông Tống Văn Tuy ên

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thu H à - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Th êm - Kiểm sát vi ên.

Ngày 27 tháng 8 năm 2019, tại Hội tr ư ờng xét x ử T òa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ th ẩm vụ án dân sự thụ L số 04/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp h ợp đồng vay t ài sản ” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

04/2019/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2019 giữa các đ ươn g sự:

1. Nguyên đơn : Bà Vũ Thị S - Sinh năm 1962

Ông Lê Tiến T - Sinh năm 1960

Cùng địa chỉ: Số nh à 23, đư ờng H , tiểu khu 6, thị trấn H , huyện H , tỉnh Thanh Hóa.

2. Bị đ ơn : Ông Ngô Sỹ Th - Sinh năm 1959

Bà Bùi Thị L - Sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Số nh à 11, đư ờng H , tiểu khu 6, thị trấn H , huyện H , tỉnh Thanh Hóa.

Tại phi ên tòa vắng mặt không L do ông Th, bà L; bà S và ông T có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DU NG VỤ ÁN :

* Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 15/12/2018 và trong quá trình giải quyết vụ

án, nguyên đơn là bà Vũ Thị S và ông Lê Tiến T trình bày: Ngày 06/11/2015 bà S, ông T cho ông Ngô Sỹ Th và bà Bùi Thị L vay số tiền l à 80.000.000 đồng v à ngày 15/11/2017 bà S, ông T cho ông Ngô Sỹ Th và bà Bùi Thị L vay số tiền l à 30.000.000 đồng. Cả hai lần vay nợ đều có viết giấy vay, t

rong giấy vay tiền không có thỏa thuận về thời hạn v à lãi suất nhưng hai bên th ỏa thuận bằng lời nói khi nào vợ chồng b à S cần sẽ trả

và lãi xuất l à 1%/tháng. Mục đích vay tiền là để kinh doanh.

Đối với khoản vay 80.000.000đồng ông

Th và bà L đã trả l ãi đư ợc 02 lần l à vào ngày 06/01/2017 và ngày 06/01/2018. Từ đó đến nay vợ chồng ông

Th bà L không trả nữa.

Đối với kh oản vay 30.000.000đồng vợ chồng b

à L chưa thanh toán kho ản tiền l ãi nào.

Từ ng ày 15/01/2018, bà S và ông T đã nhiều lần y êu cầu trả nợ nh ưng ông Th và bà L vẫn không trả.

Bà S, ông T yêu cầu ông Th và bà L phải trả cho vợ chồng ông b à số ti ền gốc vay của hai lần vay là 110.000.000 đồng, l ãi suất tính từ ng ày 15/01/2018 đến ngày 15/12/2018 là 12.100.000 đồng và lãi phát sinh từ ng ày 16/12/2018 cho đến khi ông Th bà L trả hết nợ.

Ngày 10/6/2019 ông T bà S có đơn thay đ ổi y êu cầu khởi ki ện và tại đơn xin xét xử vắng mặt tại

phiên tòa, bà S ông T thay đổi y êu cầu khởi kiện

với L do là vì gia đình ông Th bà L khó khăn về kinh tế, nợ tiền nhiều ng

ư ời n ên ông bà rút yêu cầu khởi kiện về số tiền l

ãi xuất, không đề nghị buộc

bà L và ông Th phải trả số tiền l ãi và không yêu cầu T òa án giải quyết.

* Đối với ông Ngô Sỹ Th và bà Bùi Thị L, Tòa án đã giao thông báo thụ L vụ án trực tiếp cho ông b

à; Tòa án đã triệu tập nhiều lần đến l àm việc nh ưng ông bà cũng đều không có mặt. Tòa án cũ ng đã tiến h ành mở phi ên họp tiếp cận công khai chứng cứ v à hòa giải nh ưng ông bà v ẫn không có mặt. Nên Tòa án không thu thập đ ư ợc ý kiến v à nguyện vọng của ông Th và bà L.

* Theo chính quyền địa ph ương là th ị trấn H à Trung, huyện H à Trung cho biết: Ông Th và bà L đều có hộ khẩu th ư ờng trú tại số nh

à 11 tiểu khu 6, thị trấn Hà Trung, hiện nay ông b à đã bán nhà chuyển sang thu ê trọ tại tiểu khu 5 thị trấn Hà Trung. Theo địa ph ương đư

ợc biết ông b à nợ tiền nhiều ng ư ời v à ông bà cứ ra Hà Nội khám chữa bệ

nh một v ài ngày rồi về. Ông b à hiện nay không khai báo tạm vắng tạm trú v à vẫn ch ưa chuy ển khẩu đi n ơi khác.

Tại phi ên tòa đại diện Viện kiểm sát tham gia phi

ên tòa đã phát biểu về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Trong quá tr

ình từ khi thụ L giải quyết vụ án, Thẩm phán đ

ư ợc phân công v à Hội đồng xét xử, th

ư k ý phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, T

òa án thụ lý đúng thẩm quyền xác định đúng t ư cách pháp luật của những ng ư ời tham gia tố tụng, quan hệ ph áp luật tranh chấp. Căn cứ quy định của pháp luật, t

ài liệu chứng cứ có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn bu ộc bị đ ơn ph ải trả lại số tiền vay 110.000.000đồng cho nguy ên đơn và p hải chịu án phí.

Tại phi ên tòa hôm nay nguyên đơn v ẫn giữ nguy ên toàn bộ y êu cầu trả tiền nợ gốc , các bên không thỏa thuận với nhau về giải quyết to

àn bộ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng

: Bị đ ơn là ông Ngô S ỹ Th và bà Bùi Thị L không có mặt tại phi ên tòa, Tòa án đã tiến h ành tống đ ạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục v à phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất. B

à S ông T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự

xét xử vắng mặt ông

Th, bà L và ông T bà S.

[2]. Về nội dung khởi kiện:

Về số tiền vay nợ gốc

: Lời khai của b à S và ông T phù hợp với giấy vay tiền m à ông T bà S cung cấp cho T òa án. Hội đồng xét

xử thấy rằng

: Ngày 06/11/2015, bà Bùi Thị L và ông Ngô Sỹ Th có vay của vợ chồng b à S ông T số tiền l à 80.000.000 đồng và ngày 15/11/2017 bà Bùi Thị L có vay của b à Vũ Thị S số tiền 30.000.000đồng

. Theo giấy vay nợ h ai bên không thỏa thuận thời hạn trả nợ v à lãi suất nhưng có th ỏa thuận bằng lời nói khi n

ào bà S ông T yêu cầu sẽ trả và lãi xuất l à 1%/tháng. Thời đ iểm b à S ông T yêu cầu trả nợ

đư ợc xác định l à ngày 15/01/2018. Số tiền lãi bà L và ông Th đã trả cho vợ chồng b à S đối với khoản vay 80.000.000đ đ ư ợc 02 lần l à vào ngày 06/01/2017 và 06/01/2018 có chữ viết v à ký của ông Th. Từ đó đến nay ông Th và bà L chưa tr ả đ ư ợc khoản tiền nợ gốc v à trả th êm khoản nợ l ãi nào. Như v ậy ông Th bà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Về số tiền nợ l

ãi: Theo trình bày của b à S ông T hai bên thỏa thuận bằng lời nói mức l ãi xuất l à 1%/tháng và đơn kh ởi kiện ông b à yêu cầu giải quyết số tiền nợ l ãi. Tại đ ơn xin thay đ ổi y êu cầu khởi ki ên ngày 10/6/2019 và đơn xin xét xử vắng mặt ng

ày 21/8/2019 bà S ông T rút yêu cầu giải quyết về số tiền l

ãi. Xét thấy đây là sự tự nguyện của vợ chồng b

à S nên Hội đồng xét xử cần đ

ình chỉ về giải quyết số tiền l

ãi xuất.

Nay bà S ông T yêu cầu b à L ông Th trả số tiền vay 02 lần l

à 110.000.000đ, không yêu cầu trả tiền l ãi là phù hợp với các Điều 463, 466 v

à Điều 469 Bộ luật dân sự. N ên đư ợc chấp nhận v à buộc ông Th và bà L phải trả số tiền vay.

[3]. Về án phí: Do yêu cầu của bà S ông T đư ợc chấp nhận n ên bà L phải chịu phần án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật . Đối với ông Th do là ngư ời cao tuổi nên cần miễn án phí cho ông.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 463, Điều 466; Điều 468 ; Điều 469 và Điều 357 Bộ luật

dân sự; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228;

Điều 238 v à Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 27 Luật hôn nhân v à gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T

òa án.

1. Đình chỉ xét xử đối với phần y

êu cầu của b à Vũ Thị S và ông Lê Tiến T về y êu cầu trả khoản tiền nợ

lãi.

2. Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của b

à Vũ Thị S và ông Lê Tiến T.

Buộc ông Ngô Sỹ Th và bà Bùi Thị L phải trả cho b à Vũ Thị S và ông Lê Tiến T số tiền vay nợ gốc l à: 110.000.000đ (Một trăm m ư ời triệu đồng).

Kể từ ng ày bản án có hiệu lực ph

áp luật hoặc kể từ ng

ày có đơn yêu c ầu thi hành án của ng ư ời đ ư ợc thi h ành án đối với khoản tiền phải trả cho ng

ư ời đ ư ợc thi hành án cho đến khi thi h ành án xong, tất cả các khoản tiền, b

ên phải thi h ành án còn phải chịu khoản tiền l

ãi của số tiền c

òn phải thi hành theo mức l ãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ tr

ư ờng hợp đ ư ợc pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí:

- Miễn tiền án phí dân sự s ơ th ẩm cho ông Ngô Sỹ Th.

- Bà Bùi Thị L phải chịu tiền án phí s ơ th ẩm l à 2.750.000đồng (5.500.000đ/2 = 2.750.000đ).

- Trả lại cho b à Vũ Thị S 3.052.500đồng tiền tạm ứng án phí dân sự s

ơ thẩm đã nộp theo bi ên lai số 0000402 ngày 16/01/2019 tại Chi cục thi h ành án huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Trư ờng hợp bản án, đ

ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 luật thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị cư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương s ự có quyền kháng cáo trong hạn 15

ngày, kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết.

Cỡ chữ