vanban.org

Bản án 05/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 22/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng S-T"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2019/DS-ST
Ngày 22-8-2019
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGH

ĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Bích Ph ư ợng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị T ư

Ông Vũ Đức Dũng

- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tha nh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng

- Đại diện Viện

Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Hằng - Kiểm sát vi ên.

Ngày 22 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở To à án nhân dân quận Ngô Qu yền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

12/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số

403/2019/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2019 và Quyết định ho ãn phiên toà số 452/2019/QĐST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2019 giữa các đương s ự:

- Nguyên đơn : Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S ; địa chỉ trụ sở:

N, Phư ờng T, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh;

Ngư ời đại diện hợp pháp của nguy

ên đơn : Ông Nguyễn Bỉnh C ; chức vụ: Nhân viên Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S

- Chi nhánh Hải Ph òng, là ngư ời đại diện theo ủy quyền của nguy

ên đơn (Gi ấy ủy quyền số 1780/2018/UQ

- ngày 29/6/2016); vắng mặt, có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt

.

- Bị đ ơn : Ông Đỗ Anh T ; nơi cư trú: Đư ờng Đ, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện , bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, ng ư ời đại diện theo ủy quyền của nguy

ên đơn Ngân hàng trình bày:

Ngày 01/4/2011 Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S

(gọi tắt Ngân h àng) đã ký kết Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng (bao gồ m Giấ y đề nghị cấ p thẻ tín dụ ng kiêm hợ p đồ ng và bả n Điề u khoả n, Điề u kiệ n phát hành và sử dụ ng thẻ tín dụ ng củ a Ngân hàng). Căn cứ thu nhậ p củ a ông Đỗ Anh T , Ngân hàng đã đồ ng ý cấ p thẻ tín dụ ng vớ i hạ n mứ c sử dụ ng là 100.000.000 đồ ng (mộ t trăm triệ u) đồ ng; mụ c đích tiêu dùng cá nhân; lãi suấ t vay: 2,15%/x 1,5= 3,255/1 tháng. Sau khi đư ợ c cấ p Thẻ tín dụ ng, ông Tuấ n đã thự c hiệ n các giao dị ch vớ i tổ ng số tiề n là 94.907.000 đồ ng.

Trong quá trình từ ng ày kích hoạt thẻ đến nay

ông Đỗ Anh T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiề n 37.963.000 đồ ng; trong đó: Nợ gố c: 6.347.332 đồ ng; lãi, phí là: 31.615.668 đồ ng. Tuy nhiên từ ngày 16/5/2012 cho đế n nay, ông Tuấ n đã vi phạ m nghĩa v ụ trả nợ cho Ngân hàng nhiề u lầ n đôn đố c nhưng ông Đỗ Anh T vẫ n không thự c hiệ n nghĩa v ụ như đ ã cam kế t.

Nay, Ngân hàng có đơn kh ở i kiệ n đế n Tòa án, yêu cầ u: Buộ c ông Đỗ Anh T phả i trả nợ cho Ngân hàng Cổ phầ n Sài Gòn Thương Tín s ố tiề n nợ tạ m tính đế n ngày 22/8/2019 là: 341.225.776 (ba trăm bố n mươi m ố t triệ u, hai trăm hai mươi l ăm nghìn, bả y trăm bả y mươi sáu) đồ ng, cụ thể : Nợ gố c: 88.559.668 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 252.666.108 đồ ng. Ông Đỗ Anh T phả i tiế p tụ c trả nợ cho Ngân hàng số tiề n lãi phát sinh từ ngày 23/8/2019 cho tớ i khi thự c hiệ n trả hế t toàn bộ nợ vay theo Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng ngày 01/4/2011.

Trong quá trình giải quyết vụ án , bị đ ơn ông Đỗ Anh T đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phi

ên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v

à hòa giải nh ưng ông Tuấn vắng mặt không có lý do, không có quan điểm đối với y êu cầu của ng ư ời khởi kiện,

nên Tòa án không tiến h ành đư ợc việc lấy lời khai của

ông Đỗ Anh T và không tiến h ành hòa giải đ ư ợc .

Tại phi ên tòa, ngư ời đại diện hợp pháp của nguy

ên đơn có đơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt v à giữ nguy ên ý kiến y êu cầu bị đ ơn ph ải thanh toán cho nguy ên đơn và cung cấp bả n sao kê dư n ợ , đề nghị T òa án buộc ông Đỗ Anh T phải trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ tính đến ng

ày 22/8/2019 là 341.225.776 (ba trăm bố n mươi m ố t triệ u, hai trăm hai mươi l ăm nghìn, bả y trăm bả y mươi sáu) đồ ng, cụ thể : Nợ gố c: 88.559.668 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 252.666.108 đồ ng. Ông Đỗ Anh T phả i tiế p tụ c trả nợ cho Ngân hàng số tiề n lãi phát sinh từ ngày 23/8/2019 cho tớ i khi thự c hiệ n trả hế t toàn bộ nợ vay theo Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng ngày 01/4/2011; ông Đỗ Anh T phải chịu to àn bộ án phí th eo quy định của pháp luật.

Ông Đỗ Anh T vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ hai, không có lý do, mặc d ù đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ Quyết định đ

ưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa.

* Đại diện Viện K iểm sát tham gia phi ên tòa phát biểu ý kiến tại phi ên tòa:

- Về tố tụng: V iệc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr

ình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, th

ư k ý là đúng quy định của pháp luật; việc chấp h ành pháp luật của đ ương s ự kể từ khi thụ lý vụ án đến tr

ư ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án nguy ên đơn đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật;

bị đơn Đỗ Anh T không thực hiện đúng quyền v à nghĩa vụ, không có mặt

theo giấy triệu tập của T òa án.

- Về nội dung: Căn cứ v ào các tài liệu do đ ương s ự cung cấp v à chứng cứ

do Tòa án thu thập chứng c ứ trên cơ s ở tranh tụng tại phi ên tòa. Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của Ngân h

àng: Buộc ông Đỗ Anh T phải trả nợ cho Ngân h àng số tiền nợ

tính đến ng ày 22/8/2019 là: 341.225.776 (ba trăm bố n mươi m ố t triệ u, hai trăm hai mươi l ăm nghìn, bả y trăm bả y mươi sáu) đồ ng, cụ thể : Nợ gố c: 88.559.668 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 252.666.108 đồ ng. Ông Đỗ Anh T phả i tiế p tụ c trả nợ cho Ngân hàng số tiề n lãi phát sinh từ ngày 23/8/2019 cho tớ i khi thự c hiệ n trả hế t toàn bộ nợ vay theo Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng ngày 01/4/2011; ông Đỗ Anh T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đư ợc thẩm tra tại

phiên toà và căn cứ kết quả tranh

tụ ng tại phi ên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng dân sự:

+ Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết vụ án:

[1] Ngân hàng khởi kiện đề nghị T òa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín

dụng đ ư ợc ký kết với

ông Đỗ Anh T . Đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng , phát sinh giữa nguyên đơn là t ổ chức có đăng ký kinh doanh v à bị đơn là ông Đỗ Anh T ; nơi cư trú: Đư ờng Đ, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Phòng với mục đích vay ti êu dùng nên theo quy định của khoản

3 Điều 2 6, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Phòng.

+ Về thời hạn giải quyết vụ án:

[2] Ngày 20 tháng 3 năm 2019, Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng thụ lý vụ án; đến ng ày 17 tháng 7 năm 2019, Tòa án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử . Như v ậy, T òa án đã tiến h ành giải quyết vụ án theo đúng thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 của

Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về sự vắng mặt của nguy

ên đơn:

[3] Nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S

vắng mặt, có đơn đ ề nghị Tòa án xử vắng mặt.

Vì vậy, To à án xét xử vụ án vắng mặt nguy

ên đơn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 227;

khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về sự vắng mặt của bị đ

ơn:

[4] Sau khi thụ lý vụ án , bị đ ơn ông Đỗ Anh T đã đư ợc T òa án tống đạt hợp

lệ nhiều lần nh ưng không th ể tống đạt trực ti

ếp các văn bản cho bị đ ơn, vì ông Tuấn không có mặt tại n ơ i cư trú : Đư ờng Đ, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Phòng. Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nh

ưng ông Đỗ Anh T tiếp tục vắng mặt không có lý do. Như v ậy, bị đ ơn thay đ ổi địa chỉ n ơi cư trú mà không báo cho ngư ời khởi kiện biết về n ơi cư trú m ới . Do đó, bị đ ơn thu ộc tr ư ờng hợp đ ư ợc coi l à cố t ình giấu địa chỉ theo quy định tại tại khoản 3 Điều 40;

điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật D ân sự năm 2015. Vì vậy, Hội đồng xét xử

vẫn tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chun

g là phù hợp với h ư ớng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/NQ -HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán T

òa án nhân dân tối cao.

- Về nội dung:

[5] Ngày 01/4/2011, Ngân hàng đã ký kết Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng (bao gồ m Giấ y đề nghị cấ p thẻ tín dụ ng kiêm hợ p đồ ng và bả n Điề u khoả n, Điề u kiệ n phát hành và sử dụ ng thẻ tín dụ ng củ a Ngân hàng). Ngân hàng đã cấ p thẻ tín dụ ng cho ông Đỗ Anh T với hạn mức s ư d ụng l à 100.000.000 đồ ng; mụ c đích vay: Tiêu dùng cá nhân; lãi suấ t vay: 2,15%/x 1,5= 3,255/1 tháng. Sau khi đư ợ c cấ p Thẻ tín dụ ng, ông Tuấ n đã thự c hiệ n các giao dị ch vớ i tổ ng số tiề n là 94.907.000 đồ ng.

+ Xét tính hợp pháp của hợp đồng:

[6] Ngư ời tham gia ký kết hợp đồng có đủ năng lực h

ành vi dân sự, ho àn toàn tự nguyện; mục đíc

h của Hợp đồng không

vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đực x ã hội; ph ù hợp với quy định tại

Điều 122 của Bộ luật

Dân sự năm 2005. Do vậy, Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng trên là trên là hợ p pháp và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các b

ên phù hợp với quy định tại Điều

122, Điều 388, Điều 389 của Bộ luật

Dân sự năm 2005.

+ Xét việc thực hiện hợp đồng của các b

ên:

[7] Nguyên đơn đ ã thực hiện đúng nghĩa vụ giải ngân số tiền

là 94.907.000 đồng cho ông Đỗ Anh T theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng đ

ã ký kết ng ày 01/4/2011. Bị đ ơn ông Đỗ Anh T đã vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng nh

ư đ ã ký kết. Tạm t ính đến ng ày 22/8/2019, tổng số tiền

là 341.225.776 (ba trăm bốn mươ i mốt triệu, hai trăm hai m ươi l ăm nghìn, bảy trăm bảy mươi sáu) đồng, cụ thể: Nợ gốc: 88.559.668 đồng; nợ l ãi quá hạn: 252.666.108 đồng. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện buộc

ông Đỗ Anh T phải trả nợ gốc

; lãi quá hạn là có căn cứ v à đúng quy định của pháp luật cần chấp nhận

theo quy định tại Điều 471, Điều 4

74 của Bộ luật Dân sự năm 200

5.

+ Về y êu cầu trả nợ l ãi:

[8] Xét sự thỏa thuận về mức l

ãi suất vay của các b ên là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. Để chứng minh cho y

êu cầu khởi kiện, nguy ên đơn cung cấp bảng tính l ãi theo sự thỏa thuận của các b

ên trong Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng, phù hợp với chính sách l ãi suất của Ngân h àng trong từng thời kỳ

. Như vậy, bảng tính l ãi của Ngân hàng có căn cứ đ ư ợc chấp nhận. T

ính đến ng ày 22/8/2019 bị đ ơn c òn nợ nguy ên đơn s ố tiền nợ l ãi quá hạn: 252.666.108 đồng . Xét cần chấp nhận y êu cầu trả nợ l ãi của nguy ên đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng

đối với khách h àng.

[9] Từ nhữ ng phân tích và nhậ n đị nh trên, Hộ i đồ ng xét xử xét thấ y yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn là có căn c ứ , nên chấ p nhậ n toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn v ề việ c buộ c bị đơn ông Đỗ Anh T phả i trả nợ cho Ngân hàng theo Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng đã ký kế t ngày 01/4/2011.

[10] Về án phí: Do toàn bộ y êu cầu khởi kiện của

Ngân hàng đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn ph ải chịu to àn bộ án phí dân sự s ơ th ẩm theo khoản 2 Điều 26 của Nghị quy ết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án. Ông Đỗ Anh T phải nộp án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

[11] Về quyền kháng cáo: Ngân hàng và ông Đỗ Anh T đư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 40, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 203, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238,

Điều 273 của Bộ luật

Tố tụng dân sự

; căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/NQ

-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán T

òa án nhân dân tối cao.

Căn cứ các Điều 388, Điều 389, Điều 471, Điều

474 của Bộ luật Dân sự năm 2005; căn cứ khoản 3 Điều 40; điểm b khoản 2 Điều 277 của

Bộ luật Dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 90, khoản 2 Điều 91, Điều 94, Điều 95, Điều 98 của Luật các Tổ ch ức Tín dụng ;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết

số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc Hội

, xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của

Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S : Buộc ông Đỗ Anh T phải trả cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S

số tiền nợ của Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng

tính đến ng ày 22/8/2019, với số tiền là 341.225.776 (ba trăm bốn m ươ i mốt triệu, hai t răm hai mươi l ăm nghìn, bảy trăm bảy mươi

sáu) đồng, cụ thể: Nợ gốc: 88.559.668 đồng; nợ l

ãi quá hạn: 252.666.108 đồng

Kể từ ng ày tiếp theo của ng ày xét xử s ơ th ẩm ngày 23/8/2019, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền l

ãi quá hạn của số tiền nợ

gốc ch ưa thanh toán, theo mức l ãi suất m à các bên thỏa thuận trong hợp đồng cấp thẻ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gố c. Trư ờng hợp trong hợp đồng

tín dụng , các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh l

ãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h

àng cho vay thì lãi suất m à khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h àng cho vay theo quyết định của T òa án cũng sẽ đ ư ợc điều chỉnh cho ph ù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h àng cho vay.

2. Về án phí: Ông Đỗ Anh T phải nộp 17.061.289 (mư ời bảy t riệu, không trăm sáu mươi m ốt ngh ìn, hai trăm tám mươi chín) đồng án phí dân sự s ơ th ẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S

số tiền tạm ứng án phí đã nộp l à 7.804.000 đồng (bảy triệu, tám trăm linh bốn ngh

ìn) đồng , theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 00 15675 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.

3. Về q uyền kháng cáo:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S ; bị đ ơn ông Đỗ Anh T đư ợc quyền kháng c áo bản án trong thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật

.

4. Trư ờng hợp bản án đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án dâ n sự. Nơi nh ận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S

Ơ TH ẨM

- VKSND quận Ngô Quyền;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA

- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;

- Đương s ự;

- Lưu: VT, h ồ s ơ v ụ án.

Nguyễn Bích Ph ư ợng

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN

TÒA

Nguyễn Bích Ph ư ợng

TM. HỘI ĐỒNG

XÉT XỬ S Ơ

THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA

PHIÊN TÒA

Nguyễn Bích Ph ư ợng

Phư ợng Nơi nh ận :

- VKSND quận Ngô Quyền;

- Chi cục THA DS quận Ngô Quyền;

- Đương s ự;

- Lưu : VT, hồ s ơ v ụ án .

Cỡ chữ