- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty M kiện Công ty Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-KDTM | Mỹ Tho, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 17/2018/TLST-KDTM ngày 29 tháng 6 năm 2018 về việc tranh chấp: "Hợp đồng thi công".
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Công ty M.
Địa chỉ: Số 673 ấp B, xã Đ, thành phố M, tỉnh T.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Châu Ngọc Diễm T (sinh năm 1987), chức vụ: Giám đốc.
* Bị đơn: Công ty Q.
Địa chỉ: Quốc lộ 50, ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh T.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Hồng D (sinh năm 1983), chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Hai bên đương sự tự nguyện cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thi công số 01/2016/HĐTC ngày 22/11/2016.
- Công ty M (đại diện là bà Trần Hồng D) có nghĩa vụ trả cho Công ty M (đại diện là bà Châu Ngọc Diễm T) tổng số tiền còn nợ là 645.433.900 đồng (Sáu trăm bốn mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi ba ngàn chín trăm đồng) trong đó bao gồm: tiền nợ vật tư, tiền nợ gia công phát sinh. Thời gian thực hiện trả số tiền trên là vào ngày 28/9/2018.
Kể từ ngày Công ty M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Q chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.
- Về án phí:
Công ty M chịu 7.454.300 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.908.600 đồng theo biên lai thu số 0012789 ngày 29/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho,tỉnh Tiền Giang, nên được hoàn lại 9.454.300 đồng.
Công ty TNHH Q phải chịu 7.454.300 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Mỹ Tho; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Nguyệt |