vanban.org

Bản án 05/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận anh Bùi Văn H và chị Phạm Thị Th là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Bùi Văn H phải chịu là 300.000 đồng. Anh H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0009504 ngày 20/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh H đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm. Các đương sự có quyền l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn H xin ly hôn với chị Phạm Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận anh Bùi Văn H và chị Phạm Thị Th là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI -TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 04-01-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử so thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Ngọc Trường.

Ông Châu Hải Dương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 04 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 518/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 402/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Có mặt).

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Anh Bùi Văn H trình bày: Anh với chị Phạm Thị Th tổ chức lễ cưới vào ngày 19/6/1993, cho đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Mâu thuẫn chủ yếu dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm 2013 đến nay là do chị Th không chung thủy, anh nhiều lần tha thứ nhưng chị không sửa đổi. Hiện tại anh không còn thương chị Th, nên xin được ly hôn. Khi ly hôn anh với chị Th tự thỏa thuận việc nuôi cháu Bùi L.A, sinh năm 2009, còn các cháu Bùi Văn T và Bùi Văn T đã trưởng thành nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Phạm Thị Th trình bày: Các mối quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung mà anh H trình bày là đúng, chị cũng đồng ý ly hôn với anh H, không yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Chị Phạm Thị Th có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về hôn nhân: Anh H và chị Th chung sống với nhau như vợ chồng trong thời gian dài, mặc dù có đủ điều kiện kết hôn nhưng lại không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Do vậy Tòa án không xem xét cho hoặc không cho anh H ly hôn với chị Th mà tuyên bố không công nhận anh, chị là vợ chồng theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh H và chị Th tự thỏa thuận việc nuôi dưỡng cháu Bùi L.A, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị Th xác định vợ chồng không có tài sản chung, không thiếu nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình anh Bùi Văn H phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận anh Bùi Văn H và chị Phạm Thị Th là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Bùi Văn H phải chịu là 300.000 đồng. Anh H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0009504 ngày 20/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh H đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ