- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H -Nguyễn Văn Th"
- Tòa quyết gì? Áp d ng Điều 5, Điều 6 v Điều 8 Luật hôn nh n & gia đình năm 1986;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2018/HNGĐ-ST Ngày 09-02-2018 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Xuân Hoàng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Điểu Khuýt
2. Bà Võ Thị Mơ
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Bá Lu n – Th m tra vi n To án nh n d n huy n Đ ong.
i di n i n ki m sát nhân dân huy n k ong, tỉnh k Nông tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Th ng – Kiểm sát vi n.
Ng y 09 tháng 02 năm 2018, tại tr s To án nh n d n huy n Đ ong, tỉnh Đ Nông xét xử sơ th m công hai v án th lý số: 165/2017/TL T-HNGĐ, ng y 12 tháng 10 năm 2017 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 01/2018/QĐ T-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018; Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2018/QĐ T-HNGĐ ng y 25 tháng 01 năm 2018 của Tòa án nh n d n huy n Đă Song, tỉnh Đ Nông giữa các đương sự;
Nguy n đơn: Chị L Thị H, sinh năm 1975. C m t.
Địa chỉ: Tổ d n phố 2, thị trấn ĐA, huy n ĐS, tỉnh ĐN. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1967. V ng m t lần 2 hông c lý do;
Địa chỉ: Tổ d n phố 2, thị trấn ĐA, huy n ĐS, tỉnh ĐN.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Lê Thị H trình bày: Chị Hv anh Th c đăng ý ết hôn với nhau tại UBND xã Ea Khal, huy n Ea H’Leo, tỉnh Đ L v o năm 1997. Vi c đăng ý ết hôn hai b n ho n to n tự nguy n, hông bị ép buộc. Trong quá trình chung sống c với nhau 02 con chung là Nguyễn L Minh Tr, sinh ngày 19/02/1997 v Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011. au hi ết hôn thì hai vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh m u thuẫn hông thể h n g n được. Đến năm 2012 anh Th tự ý bỏ nh ra đi từ đ cho đến nay hông c tin tức gì, chị Hcũng l m các thủ t c tìm iếm người v ng m t tại nơi cư trú v tuy n bố một người mất tích đối với anh Th. Nay chị H hông còn tình cảm với anh Th nữa n n chị đề nghị Tòa án giải quyết như sau:
+ Về quan h hôn nh n: Chị H xin được ly hôn với anh Th.
+ Về con chung: Chị H xin nuôi cháu Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011 đến tuổi trư ng th nh v hông y u cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về t i sản chung: Chị H hông y u cầu Tòa án giải quyết.
Qúa trình giải quyết v án, Tòa án đã tống đạt hợp l các văn bản tố t ng của Tòa án đối với bị đơn. Tuy nhi n anh Th hông c m t theo giấy tri u tập, thông báo về phi n họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ, hòa giải v phi n Tòa lần thứ nhất. Vì vậy, Tòa án hông tiến h nh lấy lời hai được với anh Th, hông tiến h nh hòa giải được giữa các đương sự với nhau.
Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Đ ong, tỉnh Đ Nông iểm sát vi c tu n theo pháp luật trong tố t ng d n sự v về nội dung v án phát biểu như sau:
Qua nghi n cứu đánh giá các t i li u, chứng cứ c trong hồ sơ v án v diễn biến tại phi n tòa về vi c tu n theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng xét xử; Thư ý Tòa án v những người tham gia tố t ng thì thấy: Th m phán, Hội đồng xét xử; Thư ý Tòa án đã thực hi n đúng quy định của pháp luật v vi c th lý giải quyết v án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố t ng d n sự. Vi c chấp h nh pháp luật của những người tham gia tố t ng trong v án: Nguy n đơn chấp h nh đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng d n sự; bị đơn hông chấp h nh pháp luật c thể: Không chấp h nh giấy tri u tập, thông báo phi n họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ v hòa giải lần lần 1 và lần 2, phi n tòa lần thứ nhất v lần 2 bị đơn đều v ng m t hông c lý do.
Về nội dung v án: Qua các chứng cứ c trong hồ sơ v án v ết quả tranh luận tại phi n tòa đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) chấp nhận y u cầu h i i n của nguy n đơn.
Các chứng cứ, t i li u c trong hồ sơ v án: Giấy đăng ý ết hôn bản gốc; 02 bản sao giấy hai sinh của con; sổ hộ h u, giấy chứng minh nh n d n (bản chứng thực).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan h pháp luật v th m quyền giải quyết tranh chấp: Nguy n đơn chị Lê Thị H h i i n anh Nguyễn Văn Th về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại hoản 1 Điều 28 của BLTTD . Bị đơn c hộ h u v nơi cư trú cuối cùng tại tổ d n phố 2, Tổ d n phố 2, thị trấn ĐA, huy n ĐS, tỉnh ĐN. Vì vậy, tranh chấp n y thuộc th m quyền của To án nh n d n huy n Đ k Song, tỉnh Đ Nông theo quy định tại điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng d n sự (BLTTDS).
Về chấp h nh pháp luật của đương sự: Quá trình giải quyết v án To án đã tống đạt hợp l đúng theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Tố t ng d n sự để thông báo th lý v án, tri u tập đương sự v các văn bản tố t ng hác cho đương sự. Nguy n đơn chấp h nh tốt. Bị đơn bỏ đi hỏi nơi cư trú, Tòa án đã ni m yết thông báo th lý v án, giấy tri u tập, thông báo về phi n họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ v hòa giải, quyết định đưa v án ra xét xử, quyết định hoãn phi n tòa nhưng bị đơn v ng m t n n tại phi n tòa ng y 25/01/2018 HĐXX đã hoãn phi n tòa lần thứ nhất theo quy định tại hoản 1 Điều 227 của BLTTD . Quyết định hoãn phi n to c thông báo thời gian m lại phi n to đã tống đạt hợp l cho các đương sự nhưng bị đơn vẫn v ng m t tại phi n to lần thứ hai. To án vẫn tiến h nh xét xử v ng m t đương sự theo quy định tại điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 BLTTDS. Vi c bị đơn hông chấp h nh pháp luật được coi tự ý từ bỏ quyền được tham gia tố t ng, quyền tự bảo v quyền v lợi ích hợp pháp của mình quy định tại Điều 6, Điều 72 của BLTTD .
Về quan h hôn nh n: Qua nghi n cứu các t i li u c trong hồ sơ v án v vi c th m tra tại phi n to ng y hôm nay, HĐXX nhận định: chị H v anh Th c đăng ý ết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã Ea Khal, huy n Ea H’Leo, tỉnh Đ L v o năm 1997. Vi c đăng ý ết hôn hai b n ho n to n tự nguy n, hông bị ép buộc v phù hợp với quy định tại Điều 5, Điều 6 v Điều 8 Luật Hôn nh n gia đình năm 1986, do đ hôn nhận giữa chị H v anh Thl hôn nh n hợp pháp.
Về m u thuẫn vợ chồng: Chị Hạnh cho rằng vợ chồng m u thuẫn trầm trọng, hay cãi nhau v xúc phạm nhau. Quá trình giải quyết v án To án tống đạt hợp l nhưng anh Th v ng m t, hông c sự trình b y hay đưa ra văn bản n o thể hi n ý chí còn mong muốn duy trì cuộc hôn nh n n y; hơn nữa ết quả xác minh tại nơi cư trú của chị, anh Th thì anh Th vợ chồng hông hạnh phúc, anh Th đã đi hỏi địa phườn đã l u, xét thấy thời gian vợ chồng ly th n đã l u, anh Th cũng đã bỏ đi từ năm 2012 đến nay hông c tin tức gì đã vi phạm nghĩa v vợ chồng. Cho đến nay vẫn hông c giải pháp n o để h n g n đo n t lại. Do đ , xét thấy m u thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, m c đích hôn nh n hông đạt được vì vậy cần chấp nhận y u cầu của nguy n đơn, cho chị H được ly hôn với anh Th.
Về con chung: Trong quá trình chung sống chị H v anh Th c với nhau 02 con chung Nguyễn L Minh Tr, sinh ngày 19/02/1997 v Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011. Cháu Nguyễn L Minh Tr tr n 18 tuổi, còn cháu Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011 hi n nay đang sống với mẹ v anh Th cũng đã bỏ đi hông chăm s c con cái n n để đảm bảo sự phát triển về mọi m t của con HĐXX thấy cần giao cháu Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011 cho chị H chăm s c, nuôi dưỡng v giáo d c đến tuổi trư ng th nh (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chị H hông y u cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung l ho n to n tự nguy n n n HĐXX chấp nhận.
Anh Nguyễn Văn Th được quyền đi lại, thăm nom, chăm s c v giáo d c con chung, hông ai c quyền ngăn cấm.
Anh Nguyễn Văn Th hông được lạm d ng vi c thăm nom để cản tr ho c g y ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo d c con thì chị H c quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Th.
Về t i sản chung: Nguy n đơn hông y u cầu n n hông đề cập giải quyết.
Xét quan điểm của đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Đ ong, tỉnh Đ Nông iểm sát vi c tu n theo pháp luật trong tố t ng d n sự v phát biểu quan điểm về nội dung v án c cơ s v căn cứ n n cần chấp nhận.
Về án phí: Chị H phải nộp to n bộ án phí ly hôn sơ th m theo quy định của pháp luật.
Về quyền háng cáo: Các b n đương sự được quyền háng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 28; hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39; Điều 143; Điều 147; Điều 273 của Bộ luật tố t ng d n sự;
Áp d ng Điều 5, Điều 6 v Điều 8 Luật hôn nh n & gia đình năm 1986;
Điều 51, hoản 1 Điều 53, Điều 56; Điều 58; Điều 81, Điều 82 v Điều 83 Luật hôn nh n v gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận to n bộ y u cầu h i i n của chị L Thị H.
Về quan h hôn nh n: Chị L Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Văn Th.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011cho chị Hạnh nuôi dưỡng đến tuổi trư ng th nh (đủ 18 tuổi).
Anh Nguyễn Văn Th được quyền đi lại, thăm nom, chăm s c v giáo d c con chung, hông ai c quyền ngăn cấm.
Anh Nguyễn Văn Th hông được lạm d ng vi c thăm nom để cản tr ho c g y ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo d c con thì chị H có quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Th.
Về t i sản chung: Nguy n đơn hông y u cầu giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nh n gia đình sơ th m l 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị L Thị H phải chịu to n bộ số tiền tr n, được hấu trừ v o số tiền tạm ứng án phí hôn nh n gia đình sơ th m chị H đã nộp theo bi n lai số 0000379 ng y 12/10/2017 tại Chi c c Thi h nh án d n sự huy n Đ ong, tỉnh Đ Nông
Về quyền háng cáo: Nguy n đơn c quyền háng cáo bản án sơ th m trong thời hạn 15 ng y, ể từ ng y tuy n án.
Bị đơn v ng m t tại phi n tòa c quyền háng cáo bản án sơ th m trong thời hạn 15 ng y, ể từ ng y bản án được tống đạt hợp l . Nơi nh n
| - STP t nh Đ k Nông; - TAND t nh Đ k Nông; - V SND huy n Đ k Song; - Chi c c THA huy n Đ k Song; - UBND thị trấn Đức An; - UBND xã Ea Khal,H.Ea H’Leo, t nh Đ k L k; - Các đ ơng ; - L u h ơ. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Phan Xuân Hoàng |