vanban.org

Bản án 05/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng Điều 5, Điều 6 v Điều 8 Luật hôn nh n & gia đình năm 1986;

Chấp nhận to n bộ y u cầu h i i n của chị L Thị H. Về quan h hôn nh n: Chị L Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Văn Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H -Nguyễn Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng Điều 5, Điều 6 v Điều 8 Luật hôn nh n & gia đình năm 1986;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK SONG
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2018/HNGĐ-ST
Ngày 09-02-2018
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Xuân Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Điểu Khuýt

2. Bà Võ Thị Mơ

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Bá Lu n – Th m tra vi n To án nh n d n huy n Đ ong.

i di n i n ki m sát nhân dân huy n k ong, tỉnh k Nông tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Th ng – Kiểm sát vi n.

Ng y 09 tháng 02 năm 2018, tại tr s To án nh n d n huy n Đ ong, tỉnh Đ Nông xét xử sơ th m công hai v án th lý số: 165/2017/TL T-HNGĐ, ng y 12 tháng 10 năm 2017 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 01/2018/QĐ T-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018; Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2018/QĐ T-HNGĐ ng y 25 tháng 01 năm 2018 của Tòa án nh n d n huy n Đă Song, tỉnh Đ Nông giữa các đương sự;

Nguy n đơn: Chị L Thị H, sinh năm 1975. C m t.

Địa chỉ: Tổ d n phố 2, thị trấn ĐA, huy n ĐS, tỉnh ĐN. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1967. V ng m t lần 2 hông c lý do;

Địa chỉ: Tổ d n phố 2, thị trấn ĐA, huy n ĐS, tỉnh ĐN.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Lê Thị H trình bày: Chị Hv anh Th c đăng ý ết hôn với nhau tại UBND xã Ea Khal, huy n Ea H’Leo, tỉnh Đ L v o năm 1997. Vi c đăng ý ết hôn hai b n ho n to n tự nguy n, hông bị ép buộc. Trong quá trình chung sống c với nhau 02 con chung là Nguyễn L Minh Tr, sinh ngày 19/02/1997 v Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011. au hi ết hôn thì hai vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh m u thuẫn hông thể h n g n được. Đến năm 2012 anh Th tự ý bỏ nh ra đi từ đ cho đến nay hông c tin tức gì, chị Hcũng l m các thủ t c tìm iếm người v ng m t tại nơi cư trú v tuy n bố một người mất tích đối với anh Th. Nay chị H hông còn tình cảm với anh Th nữa n n chị đề nghị Tòa án giải quyết như sau:

+ Về quan h hôn nh n: Chị H xin được ly hôn với anh Th.

+ Về con chung: Chị H xin nuôi cháu Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011 đến tuổi trư ng th nh v hông y u cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về t i sản chung: Chị H hông y u cầu Tòa án giải quyết.

Qúa trình giải quyết v án, Tòa án đã tống đạt hợp l các văn bản tố t ng của Tòa án đối với bị đơn. Tuy nhi n anh Th hông c m t theo giấy tri u tập, thông báo về phi n họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ, hòa giải v phi n Tòa lần thứ nhất. Vì vậy, Tòa án hông tiến h nh lấy lời hai được với anh Th, hông tiến h nh hòa giải được giữa các đương sự với nhau.

Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Đ ong, tỉnh Đ Nông iểm sát vi c tu n theo pháp luật trong tố t ng d n sự v về nội dung v án phát biểu như sau:

Qua nghi n cứu đánh giá các t i li u, chứng cứ c trong hồ sơ v án v diễn biến tại phi n tòa về vi c tu n theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng xét xử; Thư ý Tòa án v những người tham gia tố t ng thì thấy: Th m phán, Hội đồng xét xử; Thư ý Tòa án đã thực hi n đúng quy định của pháp luật v vi c th lý giải quyết v án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố t ng d n sự. Vi c chấp h nh pháp luật của những người tham gia tố t ng trong v án: Nguy n đơn chấp h nh đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng d n sự; bị đơn hông chấp h nh pháp luật c thể: Không chấp h nh giấy tri u tập, thông báo phi n họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ v hòa giải lần lần 1 và lần 2, phi n tòa lần thứ nhất v lần 2 bị đơn đều v ng m t hông c lý do.

Về nội dung v án: Qua các chứng cứ c trong hồ sơ v án v ết quả tranh luận tại phi n tòa đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) chấp nhận y u cầu h i i n của nguy n đơn.

Các chứng cứ, t i li u c trong hồ sơ v án: Giấy đăng ý ết hôn bản gốc; 02 bản sao giấy hai sinh của con; sổ hộ h u, giấy chứng minh nh n d n (bản chứng thực).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan h pháp luật v th m quyền giải quyết tranh chấp: Nguy n đơn chị Lê Thị H h i i n anh Nguyễn Văn Th về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại hoản 1 Điều 28 của BLTTD . Bị đơn c hộ h u v nơi cư trú cuối cùng tại tổ d n phố 2, Tổ d n phố 2, thị trấn ĐA, huy n ĐS, tỉnh ĐN. Vì vậy, tranh chấp n y thuộc th m quyền của To án nh n d n huy n Đ k Song, tỉnh Đ Nông theo quy định tại điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng d n sự (BLTTDS).

Về chấp h nh pháp luật của đương sự: Quá trình giải quyết v án To án đã tống đạt hợp l đúng theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Tố t ng d n sự để thông báo th lý v án, tri u tập đương sự v các văn bản tố t ng hác cho đương sự. Nguy n đơn chấp h nh tốt. Bị đơn bỏ đi hỏi nơi cư trú, Tòa án đã ni m yết thông báo th lý v án, giấy tri u tập, thông báo về phi n họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ v hòa giải, quyết định đưa v án ra xét xử, quyết định hoãn phi n tòa nhưng bị đơn v ng m t n n tại phi n tòa ng y 25/01/2018 HĐXX đã hoãn phi n tòa lần thứ nhất theo quy định tại hoản 1 Điều 227 của BLTTD . Quyết định hoãn phi n to c thông báo thời gian m lại phi n to đã tống đạt hợp l cho các đương sự nhưng bị đơn vẫn v ng m t tại phi n to lần thứ hai. To án vẫn tiến h nh xét xử v ng m t đương sự theo quy định tại điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 BLTTDS. Vi c bị đơn hông chấp h nh pháp luật được coi tự ý từ bỏ quyền được tham gia tố t ng, quyền tự bảo v quyền v lợi ích hợp pháp của mình quy định tại Điều 6, Điều 72 của BLTTD .

Về quan h hôn nh n: Qua nghi n cứu các t i li u c trong hồ sơ v án v vi c th m tra tại phi n to ng y hôm nay, HĐXX nhận định: chị H v anh Th c đăng ý ết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã Ea Khal, huy n Ea H’Leo, tỉnh Đ L v o năm 1997. Vi c đăng ý ết hôn hai b n ho n to n tự nguy n, hông bị ép buộc v phù hợp với quy định tại Điều 5, Điều 6 v Điều 8 Luật Hôn nh n gia đình năm 1986, do đ hôn nhận giữa chị H v anh Thl hôn nh n hợp pháp.

Về m u thuẫn vợ chồng: Chị Hạnh cho rằng vợ chồng m u thuẫn trầm trọng, hay cãi nhau v xúc phạm nhau. Quá trình giải quyết v án To án tống đạt hợp l nhưng anh Th v ng m t, hông c sự trình b y hay đưa ra văn bản n o thể hi n ý chí còn mong muốn duy trì cuộc hôn nh n n y; hơn nữa ết quả xác minh tại nơi cư trú của chị, anh Th thì anh Th vợ chồng hông hạnh phúc, anh Th đã đi hỏi địa phườn đã l u, xét thấy thời gian vợ chồng ly th n đã l u, anh Th cũng đã bỏ đi từ năm 2012 đến nay hông c tin tức gì đã vi phạm nghĩa v vợ chồng. Cho đến nay vẫn hông c giải pháp n o để h n g n đo n t lại. Do đ , xét thấy m u thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, m c đích hôn nh n hông đạt được vì vậy cần chấp nhận y u cầu của nguy n đơn, cho chị H được ly hôn với anh Th.

Về con chung: Trong quá trình chung sống chị H v anh Th c với nhau 02 con chung Nguyễn L Minh Tr, sinh ngày 19/02/1997 v Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011. Cháu Nguyễn L Minh Tr tr n 18 tuổi, còn cháu Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011 hi n nay đang sống với mẹ v anh Th cũng đã bỏ đi hông chăm s c con cái n n để đảm bảo sự phát triển về mọi m t của con HĐXX thấy cần giao cháu Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011 cho chị H chăm s c, nuôi dưỡng v giáo d c đến tuổi trư ng th nh (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chị H hông y u cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung l ho n to n tự nguy n n n HĐXX chấp nhận.

Anh Nguyễn Văn Th được quyền đi lại, thăm nom, chăm s c v giáo d c con chung, hông ai c quyền ngăn cấm.

Anh Nguyễn Văn Th hông được lạm d ng vi c thăm nom để cản tr ho c g y ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo d c con thì chị H c quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Th.

Về t i sản chung: Nguy n đơn hông y u cầu n n hông đề cập giải quyết.

Xét quan điểm của đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Đ ong, tỉnh Đ Nông iểm sát vi c tu n theo pháp luật trong tố t ng d n sự v phát biểu quan điểm về nội dung v án c cơ s v căn cứ n n cần chấp nhận.

Về án phí: Chị H phải nộp to n bộ án phí ly hôn sơ th m theo quy định của pháp luật.

Về quyền háng cáo: Các b n đương sự được quyền háng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 Điều 28; hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39; Điều 143; Điều 147; Điều 273 của Bộ luật tố t ng d n sự;

Áp d ng Điều 5, Điều 6 v Điều 8 Luật hôn nh n & gia đình năm 1986;

Điều 51, hoản 1 Điều 53, Điều 56; Điều 58; Điều 81, Điều 82 v Điều 83 Luật hôn nh n v gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

Tuyên xử:

Chấp nhận to n bộ y u cầu h i i n của chị L Thị H.

Về quan h hôn nh n: Chị L Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Văn Th.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trí Đạt D, sinh ng y 18/02/2011cho chị Hạnh nuôi dưỡng đến tuổi trư ng th nh (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Văn Th được quyền đi lại, thăm nom, chăm s c v giáo d c con chung, hông ai c quyền ngăn cấm.

Anh Nguyễn Văn Th hông được lạm d ng vi c thăm nom để cản tr ho c g y ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo d c con thì chị H có quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Th.

Về t i sản chung: Nguy n đơn hông y u cầu giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nh n gia đình sơ th m l 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị L Thị H phải chịu to n bộ số tiền tr n, được hấu trừ v o số tiền tạm ứng án phí hôn nh n gia đình sơ th m chị H đã nộp theo bi n lai số 0000379 ng y 12/10/2017 tại Chi c c Thi h nh án d n sự huy n Đ ong, tỉnh Đ Nông

Về quyền háng cáo: Nguy n đơn c quyền háng cáo bản án sơ th m trong thời hạn 15 ng y, ể từ ng y tuy n án.

Bị đơn v ng m t tại phi n tòa c quyền háng cáo bản án sơ th m trong thời hạn 15 ng y, ể từ ng y bản án được tống đạt hợp l . Nơi nh n

Cỡ chữ