vanban.org

Bản án 05/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định v…

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đồng Hữu H được ly hôn với chị Thái Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định v…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƯ JÚT
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2018/HNGĐ-ST.
Ngày 06/03/2018.
“V/v ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc Linh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Thơm và bà Nguyễn Thị Thuận.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Trung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư Jút.

- Đại diện VKSND huyện Cư Jút tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Xuân Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 06/03/2018 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện C mở phiên tòa xét xử công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 176/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2017 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/01/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2017/QĐST-HNGĐ ngày 08/02/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đồng Hữu H, sinh năm 1976 - có mặt.

Địa chỉ: Thôn 01, xã N, huyện C, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Chị Thái Thị T, sinh năm 1992 - vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn 01, xã N, huyện C, tỉnh Đ.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện ngày 03/10/2017, bản tự khai ngày 27/11/2017 và tại phiên tòa, nguyên đơn anh H trình bày:

Anh Đồng Hữu H và chị Thái Thị T tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện C, tỉnh Đ vào ngày 24/5/2013. Quá trình chung sống vợ chồng anh H chị T chỉ hạnh phúc được khoảng 03 tháng. Đến tháng 8/2013 vợ chồng bất đồng quan điểm, chị T không chăm lo làm ăn, chi tiêu không hợp lý, anh H nhắc nhở thì xảy ra mâu thuẫn, chị T bỏ nhà đi cho đến nay, anh H đã áp dụng mọi biện pháp tìm kiếm nhưng không có kết quả. Anh H đã yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Thái Thị T mất tích và được Tòa án giải quyết bằng quyết định giải quyết việc dân sự số 01A/2017/QĐST-DS ngày 07/8/2017 của Tòa án nhân dân huyện C. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên anh H yêu cầu được ly hôn với chị T.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị T không có con chúng, tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C có quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng và nội dung vụ án:

- Về tố tụng:

+ Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố Tụng dân sự.

+ Về người tham gia tố tụng: Quá trình thụ lý, hòa giải, xét xử, nguyên đơn đã nghiêm túc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Việc bị đơn là chị T nhiều lần vắng mặt tại tòa án không có lý do và được Tòa án nhân dân huyện C tuyên bố một người đã mất tích theo Quyết định giải quyết việc dân sự số 01A/2017/QĐST-VDS ngày 07/8/2017, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Đ đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt chị Thái Thị T theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật hôn nhân gia đình và đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đồng Hữu H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về tố tụng: Thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Đồng Hữu H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện C giải quyết việc ly hôn với chị Thái Thị T, chị T là bị đơn trong vụ án trước khi bỏ di khỏi địa phương có hộ khẩu thường trú tại thôn 01, xã N, huyện C, tỉnh Đ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quan hệ pháp luật là “Ly hôn”.

Căn cứ mở phiên tòa: Bị đơn là chị Thái Thị T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đồng Hữu H và chị Thái Thị T tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện C, tỉnh Đ vào ngày 24/5/2013. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc trong một khoảng thời gian ngắn (03 tháng) thì bắt đầu bất đồng quan điểm, chị T không chăm lo làm ăn, chi tiêu không hợp lý, anh H nhắc nhở thì xảy ra mâu thuẫn. Tháng 8/2013 chị T bỏ nhà đi cho đến nay, anh H đã nhiều lần đi tìm nhưng không biết chị T đang ở đâu. Ngày 07/8/2017 Tòa án nhân dân huyện C đã tuyên bố một người mất tích đối với chị Thái Thị T theo Quyết định giải quyết việc dân sự số 01A/2017/QĐST-VDS. Do đó yêu cầu ly hôn của anh H có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị T không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên HĐXX không xem xét.

- Về án phí: Anh Điồng Hữu H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp Hôn nhân gia đình không có giá ngạch theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đồng Hữu H được ly hôn với chị Thái Thị T.

2. Về án phí: Anh Đồng Hữu H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000927 ngày 11/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đ.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ