vanban.org

Bản án 05/2018/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn T Tranh chấp HĐ vay tài sản với Ông Hoàng Đình Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 05/2018/DSST
Ngày: 21/11/2018.
V/v: Tranh chấp HĐ vay tà i sả n.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Đăng Dũ ng; Bà Nguyễn Thị Lan Anh.

- Thư ký phiên toà: Ông Trầ n Văn Vũ

- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Bà

Nguyễn Thị Hằ ng - Kiểm sát viên.

Ngày 21/11/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận xét xử sơ thẩm

công khai vụ án thụ lý số: 13/2018/TLST - DS ngày 19 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp Hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2018/QĐST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễ n Văn T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Phố H, thị trấn H, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.

(Có mặt).

Bị đơn: Ông Hoàng Đình Đ, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.

( Vắ ng mặ t)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung

vụ án được tóm tắt như sau:

Ông Nguyễ n Văn T và gia đì nh ông Hoà ng Đì nh Đ có mối quan hệ quen biế t

nhau từ trướ c . Năm 2011 ông Nguyễ n Văn T có cho ông Hoàng Đình Đ vay mộ t số tiề n. Cụ thể:

- Ngày 14/4/2011 (AL) ông T cho ông Đ vay số tiề n 400.000.000đ (Bốn trăm

triệ u đồ ng).

- Ngày 19/11/2011 (AL) ông T cho ông Đ vay 310.000.000đ (Ba trăm mườ i

triệ u đồ ng).

Cả hai lần vay hai bên đều viết giấy biên nhận nhưng trong giấy biên nhận hai

bên không ghi lã i suấ t và thờ i gian trả nợ cụ thể.

Ông Nguyễ n Văn T trình bày: Khi ông cho ông Đ vay tiề n, ông Đ là người

viế t và ký vào 02 giấ y biên nhậ n trên . Tuy nhiên trong 02 giấ y biên nhậ n đề u không ghi lã i suấ t và thờ i gian trả nợ cụ thể mà hai bên thỏa thuận miệ ng vớ i nhau về lã i suấ t. Do thờ i gian đã lâu nên ông kh ông nhớ mứ c lã i suấ t là bao nhiêu , còn thờ i gian trả nợ thì khi nà o ông cầ n thì ông Đ sẽ trả.

Ông xác nhận từ khi ông cho ông Đ vay tiề n khoả ng 1-2 tháng đầu tiên, ông Đ

có trả ông tiề n lã i nhưng ông không nhớ là bao nhiêu tiề n. Khi ông Đ trả tiền lãi thì hai bên cũ ng chỉ giao tay cho nhau chứ không viế t giấ y tờ gì . Sau đó do cầ n tiề n nên ông đã đến đò i rấ t nhiề u lầ n nhưng ông Đ khấ t lầ n không trả .

Nay ông yêu cầu ông Hoà ng Đị nh Đị nh phải trả ông tổ ng số tiền gố c theo 02

giấ y biên nhậ n là 710.000.000 đồng (Bẩ y trăm mườ i triệu đồng). Đối với số tiền lãi ông không yêu cầ u ông Đ phải trả.

Ông Hoàng Đình Đ trình bày: Ông xá c nhậ n ngày 14/4/2011 (AL) ông có

đến nhà ông T lấ y hộ vợ ông là bà Nguyễn Thị Toan số tiền 400.000.000đ và ngày 19/11/2011 (AL) số tiền 310.000.000đ. Tổng số 02 lần ông lấy hộ vợ ông là 710.000.000đ. Nhưng ông chỉ ký giấy nhận nợ và lấy tiền hộ vợ ông chứ bản thân ông không vay mượn gì ông Thịnh. Từ khi nhậ n tiề n hộ vợ ông đến nay, ông xác nhận ông chưa trả ông Thịnh số tiền gốc và lãi nào. Còn vợ ông đã trả ông Thịnh hay chưa thì ông không biết. Năm 2016 vợ ông bị bệnh mất, trước khi mất vợ ông cũng không nói gì với ông đối với khoản tiền nợ ông Thịnh. Nay ông đồng ý trả ông Thịnh số tiền này nhưng do hiện nay điều kiện kinh tế của gia đình ông rất khó khăn nên khi nào ông có tiền thì ông sẽ trả chứ ông không thể đưa ra thời gian cụ thể trả nợ ông Thịnh.

Tòa án đã tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải

quyết vụ án nhưng không thành vì các bên không thống nhất được về thời gian trả nợ.

Tại phiên toà hôm nay ông Nguyễ n Văn T vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiệ n.

Ông Hoàng Đình Định đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn

vắng mặt do vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Định theo quy định của pháp luật.

Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo

pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng

xét xử, Thư ký phiên toà, nguyên đơn là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật, còn bị đơn là chưa đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điề u 471, 474,

476, 477 Bộ luật dân sự 2005. Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điề u 288 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễ n Văn T.

2. Buộ c ông Hoàng Đình Định phải trả ông Nguyễ n Văn T tổng số tiề n gố c là

710.000.000đồng (Bảy trăm mười triệu đồng).

3. Về án phí: Ông Hoàng Đình Định phải chịu án phí theo quy định của pháp

luậ t. Hoàn trả ông Nguyễn Văn Thịnh số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn

cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Hợp đồng vay tiền ngày 14/4/2011 (AL) và ngà y 19/11/2011 (AL) giữa ông

Nguyễ n Văn T vớ i ôngHoàng Đình Định là hợp pháp, khi ký kết hợp đồng các bên đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Trong Hợp đồng ngày 14/4/2011 (AL) thể hiện số tiền ông Hoàng Đình Định vay của ông Nguyễ n Văn T là 400.000.000đồng; Hợp đồng ngày 19/11/2011 (AL) thể hiện số tiền ông Hoàng Đình Định vay của ông Nguyễ n Văn T là 310.000.000đồ ng nhưng cả hai Hợp đồng đều không ghi lã i suấ t và thời hạn vay cụ thể mà phía nguyên đơn trình bày lãi suất hai bên tự thỏa thuận miệng với nhau và ông Định có hứa khi nà o ông T yêu cầ u thì sẽ trả nhanh. Xét thấy đây là hợp đồng vay tài sản không có kỳ hạn và có lãi. Việc ông Định không trả nợ ông T theo yêu cầ u củ aông T như thoả thuận là vi phạm hợp đồng.

Xét yêu cầu của ông Nguyễ n Văn T đòi ông Hoàng Đình Định tổng số tiền

gốc theo 02 Hợp đồng vay tiền này là 710.000.000đồ ng. Phía ông Đ xác nhận ông là ngườ i ký và nhậ n tiề n đú ng theo02 Hợ p đồ ng nà y tuy nhiên ông chỉ đến nhà ông Thịnh ký và nhận tiền hộ vợ ông là bà Nguyễn Thị Toan tuy nhiên do bà Toan đã mất từ năm 2016 nên ông đồng ý trả ông Thịnh số tiền này. Do vậ y HĐXX thấy yêu cầ u củ aông T là có căn cứ và phù hợp quy định tại Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay, nên cần được chấp nhận để buộc ông Định phải trả cho Thịnh tổng tiề n gốc là 710.000.000đồng.

Đối với khoản tiền lãi do ông T không yêu cầu ông Định phải trả nên không đặ t ra xem xé t giả i quyê.́ t

Đối với đề nghị củ a ông Định vì hiện nay kinh tế gia đình ông đang khó khăn

nên ông không thể đưa ra thời gian cụ thể trả nợ ông Thịnh mà khi nào có tiền thì ông sẽ trả nhưng phía ông Thịnh không đồng ý nên không có cơ sở để chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầ u củ a nguyên đơn đượ c chấ p nhậ n nên bị đơn phả i

chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả ông Nguyễ n Văn T số tiề n tạmứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân

sự huyệ n Thuậ n Thà nh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾ T ĐỊ NH

Căn cứ Điều 471, 474, 476, 477 Bộ luật dân sự năm 2005.

Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễ n Văn T.

2. Buộc ông Hoàng Đình Định phải trả ông Nguyễ n Văn T tổng số tiền gốc là

710.000.000đ (Bảy trăm mười triệ u đồ ng).

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn đề nghị

thi hành án, nếu bên phải thi hành án không tự giác chấp hành thì còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có

quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về án phí: Ông Hoàng Đình Định phải chịu 32.400.000đ (Ba mươi hai triệ u

bố n trăm nghì n đồ ng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả ông Nguyễ n Văn T 16.200.000đ (Mười sáu triệu hai trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2012/01300 ngày19/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyệ n Thuậ n Thà nh.

Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày

tuyên án sơ thẩm.

Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận

được kết quả bản án hoặc ngày niêm yết kết quả bản án.

Cỡ chữ