vanban.org

Bản án 05/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: ðiều 51, ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, ðiều 82 và ðiều 83 của Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014; khoản 1 ðiều 28, ñiểm a khoản 1 ðiều 39, ðiều 147, khoản 1 ðiều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy b…

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh ðặng Ngọc S và chị Trần Thị L. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung ðặng Ngọc Hoàng A, sinh ngày 22/3/2005 và ðặng Thị Lan A, sinh ngày 15/02/2007 cho chị Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh ðặng Ngọc S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Ngọc S và Trần Thị L"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: ðiều 51, ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, ðiều 82 và ðiều 83 của Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014; khoản 1 ðiều 28, ñiểm a khoản 1 ðiều 39, ðiều 147, khoản 1 ðiều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy b…
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN
Bản án số: 05/2017/HNGð-ST
Ngày: 25/8/2017
V/v "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Tiến.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phú Trần Anh Vương.

2. Bà Hứa Thị Mây Sum.

- Thư ký phiên Tòa: Ông Quảng ðại Phát là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

- ðại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên tòa: Bà Từ Nữ Lệ Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 29/2017/TLST-HNGð ngày 24 tháng 4 năm 2017, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết ñịnh hoãn phiên tòa số: 05/2017/QðST-HNGð ngày 03 tháng 8 năm 2017 giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Anh ðặng Ngọc S, sinh năm 1974; ñịa chỉ cư trú: Thôn Th, xã Ph, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Có mặt).

2. Bị ñơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1971; ñịa chỉ cư trú: Thôn Th, xã Ph, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong ñơn khởi kiện xin ly hôn ngày 24/4/2017, lời khai trong hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên ñơn anh ðặng Ngọc S trình bày: Anh và chị Trần Thị L tự tìm hiểu tiến tới hôn nhân, có tổ chức ñám cưới và ñăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bình Thuận vào ngày 30/11/2000. Sau khi cưới vợ chồng về sống chung tại xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong ñược 03 năm thì về sinh sống tại thôn Thôn Th, xã Ph, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Trong thời gian ñầu vợ chồng chung sống tương ñối hạnh phúc, ñến ñầu năm 2008 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, không thống nhất quan ñiểm sống, mỗi lần anh ñi công tác xa về chị L ñối xử thiếu tế nhị nên anh không thể chung sống ñược, từ tháng 6 năm 2008 anh về nhà cha mẹ ruột ở Lê Lợi, ðông Xuân, ðông Hưng, Thái Bình sống ly thân cho ñến nay. Trong thời gian sống ly thân, chị L không có lần nào liên lạc hay tìm gặp ñể hàn gắn, mạnh ai nấy sống và không quan tâm gì ñến nhau. Nay anh vẫn kiên quyết yêu cầu ñược ly hôn với chị L và không thay ñổi ý kiến. Trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn thì anh cũng không trở về chung sống với chị Lệ nữa.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung ðặng Ngọc Hoàng A, sinh ngày 22/3/2005 và ðặng Thị Lan A, sinh ngày 15/02/2007. Hiện nay các con ñang sống với chị L, anh ñồng ý giao các con cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con. Thực tế từ khi vợ chồng ly thân anh vẫn gửi tiền cho các con, nhưng thời gian về sau do làm ăn thất bại nên anh không gửi tiền cho các con nữa nhưng nguyện vọng của anh sẽ tiếp tục gửi tiền cho các con khi làm ăn có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại các biên bản giao nhận của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, chị Trần Thị L trình bày: Anh ðặng Ngọc S làm ñơn ly hôn, chị không ñồng ý ly hôn vì còn tình cảm với anh S. Bản thân chị thường xuyên ñi buôn bán nên không thể ñến Tòa án theo giấy triệu tập ñược. Chị ñề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung ðặng Ngọc Hoàng A, sinh ngày 22/3/2005 và ðặng Thị Lan A, sinh ngày 15/02/2007. Hiện nay các con ñang sống với chị, chị yêu cầu tiếp tục trực tiếp nuôi các con và không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

[1]. Về sự vắng mặt của bị ñơn: Chị Trần Thị L có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt là phù hợp với quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên chấp nhận. Hội ñồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị L.

[2]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Anh ðặng Ngọc S khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn chị Trần Thị L; yêu cầu giải quyết nuôi con chung. Căn cứ khoản 1 ðiều 28, ñiểm a khoản 1 ðiều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, xác ñịnh ñây là vụ kiện “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[3]. Nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh ðặng Ngọc S và chị Trần Thị L ñược xây dựng trên cơ sở tự nguyện và có ñăng ký kết hôn theo quy ñịnh của pháp luật nên ñược xác ñịnh là hôn nhân hợp pháp.

- Về tình trạng hôn nhân: Tại phiên tòa anh ðặng Ngọc S kiên quyết xin ñược ly hôn với chị Trần Thị L do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng và hiện nay không còn sống chung. Tại ñơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân và biên bản làm việc tại chính quyền ñịa phương nơi vợ chồng anh S, chị L cư trú cho thấy: "Quá trình chung sống vợ chồng anh S, chị L thường xuyên cãi nhau do tính tình không hợp, không thống nhất về quan ñiểm sống dẫn ñến mâu thuẫn không thể hàn gắn ñược. Tình cảm của anh S và chị L hiện nay không còn, mạnh ai nấy sống từ năm 2007 cho ñến nay". Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án ñã thực hiện ñúng thủ tục tống ñạt cho chị L nhưng chị L nhận nhưng không ký vào biên bản giao, nhận và cũng không tới Tòa án ñể giải quyết. ðiều này thể hiện chị L không có thiện chí ñoàn tụ gia ñình, không tha thiết bảo vệ hạnh phúc gia ñình. Chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh S và chị L mâu thuẫn ñã trầm trọng, ñời sống chung không thể kéo dài, mục ñích của hôn nhân không ñạt ñược. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của anh S là có căn cứ, phù hợp với khoản 1 ðiều 56 của Luật hôn nhân và gia ñình nên Hội ñồng xét xử chấp nhận.

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng anh ðặng Ngọc S và chị Trần Thị L có 02 con chung ðặng Ngọc Hoàng A, sinh ngày 22/3/2005 và ðặng Thị Lan A, sinh ngày 15/02/2007. Hiện nay các con ñang sống với chị L, từ khi vợ chồng không còn sống chung với nhau cho ñến nay chị L ñang trực tiếp nuôi các con, hơn nữa chị L yêu cầu nuôi con và tại phiên tòa anh S cũng ñồng ý giao các con cho chị L trực tiếp nuôi. ðể ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống của các cháu, vì vậy Hội ñồng xét xử xét thấy việc giao 02 con chung cho chị L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 81 của Luật Hôn nhân và gia ñình nên chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L không yêu cầu anh Sơ cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Anh S không trực tiếp nuôi con, căn cứ ðiều 82 của Luật hôn nhân và gia ñình, anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai ñược cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh ðặng Ngọc S và chị Trần Thị L không yêu cầu nên Hội ñồng xét xử không xét ñến.

- Về án phí: Căn cứ ñiều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 14 thì anh ðặng Ngọc S phải chịu 300.000ñ (Ba trăm ngàn ñồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên ñề nghị chấp nhận yêu cầu của anh ðặng Ngọc S ñược ly hôn chị Trần Thị L; Chị L ñược quyền nuôi 02 con chung. Anh S chịu toàn bộ án phí theo quy ñịnh tại ðiều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét thấy ñề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp quy ñịnh pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ðỊNH:

Áp dụng: ðiều 51, ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, ðiều 82 và ðiều 83 của Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014; khoản 1 ðiều 28, ñiểm a khoản 1 ðiều 39, ðiều 147, khoản 1 ðiều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 14.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh ðặng Ngọc S và chị Trần Thị L.

2. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung ðặng Ngọc Hoàng A, sinh ngày 22/3/2005 và ðặng Thị Lan A, sinh ngày 15/02/2007 cho chị Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh ðặng Ngọc S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị L cùng các thành viên trong gia ñình không ñược cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về án phí: Anh ðặng Ngọc S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000ñ (Ba trăm ngàn ñồng), nhưng ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000ñ (Ba trăm ngàn ñồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010941 ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam; anh S ñã nộp ñủ án phí dân sự sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên ñơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng bị ñơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tống ñạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ