- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao T T - Nguyễn Hồng K"
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
C N
N
N M
N
- d - nh h N
N
N n án s : 04/2020/HNGĐ - ST Ngày 11 - 6 - 2020 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
N
N
N
N M
N N N N
N
, N
N
N
- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Th ph n - Ch a ph n a: à Vũ Thị Chang.
C c H h nh n dân:
Ông Kim Niệm;
à Lê Thị Phương Dung.
- Th ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký T a án nhân dân huyện Phú Giá , t nh nh Dương
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên
Ngày 11 tháng 6 năm 2020, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Giá , t nh nh Dương t sơ th m công khai v án th ý s 400/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra t s 08/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020 gi a các đương s :
- Nguyên đơn: à Ca Thị T, sinh năm 1987; Có đơn in vắng mặt
Địa ch : 8., đội x, ấp y, xã TL, huyện D, t nh nh Phước
- ị đơn: Ông Nguyễn Hồng K, sinh năm 1989; Có đơn in vắng mặt
Địa ch : Ấp z, xã A, huyện P, t nh nh Dương.
N
N Ụ N:
- Tr ng đơn kh i kiện, b n t khai, biên b n ấy ời khai, biên b n phiên họp kiểm tra việc gia nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn bà Ca Thị T trình bày yêu cầu kh i kiện như sau:
Về hôn nhân: Bà T và ông K chung s ng với nhau từ năm 2017, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã TL, huyện Đ, t nh nh Phước và năm 2018 Việc chung s ng, kết hôn à d ông bà h àn t àn t nguyện Thời gian đầu, cuộc s ng vợ chồng bà h nh phúc nhưng sau một thời gian th y ra mâu thuẫn, ông K không có trách nhiệm với gia đ nh Từ đầu năm 2018 th bà T và ông K s ng y thân với nhau Vợ chồng bà không c n tôn trọng, yêu thương ẫn nhau D cuộc s ng hôn nhân không h nh phúc, m c đích hôn nhân không đ t được nên bà yêu cầu được y hôn với ông K.
Về c n chung: Bà T và ông K có một c n chung à Nguyễn H u T1, sinh ngày 25/9/2018. Cháu T1 hiện nay đang với bà. Khi ly hôn, bà T yêu cầu được nuôi c n chung và không yêu cầu ông K ph i cấp dưỡng nuôi c n
Về tài s n chung: Bà không yêu cầu T a án gi i quyết
Về nợ chung: Bà không yêu cầu T a án gi i quyết.
- T i biên b n ấy ời khai ngày 06/5/2020, bị đơn ông Nguyễn Hồng K trình bày:
Về hôn nhân: Ông K và bà T chung s ng, có đăng ký kết hôn Việc chung s ng à d t nguyện Sau khi kết hôn, vợ chồng ông sinh s ng t i ã TL, huyện Đ, t nh nh Phước. Cuộc s ng vợ chồng ông không h nh phúc d mâu thuẫn tr ng nội bộ gia đ nh Nay bà T yêu cầu được y hôn với ông th ông đồng ý y hôn với bà T.
Về c n chung: Ông K và bà T có một c n chung à Nguyễn H u T1, sinh ngày 25/9/2018. Cháu T1 hiện nay đang với bà T. Ông đồng ý với yêu cầu của bà T về c n chung, đồng ý để bà T nuôi con chung.
Về tài s n chung, nợ chung: Ông K không yêu cầu T a án gi i quyết.
Nguyên đơn bà T và bị đơn ông K đều có đơn in vắng mặt t i phiên t a t
sơ th m.
T i phiên tòa, đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, t nh nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Th m phán, Hội đồng t (HĐXX), Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng tr ng quá trình gi i quyết v án từ khi th lý ch đến trước thời điểm Hội đồng t nghị án là đúng quy định của pháp luật. HĐXX th c hiện khai m c phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b đúng pháp luật. Về việc gi i quyết v án: Về hôn nhân, bà T và ông K đều tr nh bày th ng nhất cuộc s ng vợ chồng có y ra mâu thuẫn, không h nh phúc à T yêu cầu y hôn, ông K có ý kiến đồng ý y hôn. Về c n chung: ị đơn ông K đồng ý để bà T tr c tiếp nuôi c n chung Nguyễn H u T1 nên đề nghị gia con chung cho bà T tr c tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận s t nguyện của bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi c n Về tài s n chung, nợ chung không em t gi i quyết Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt t i phiên t a. Căn cứ kh n 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh, có căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, đề nghị HĐXX em t quyết định
N ẬN ỊN
N:
Sau khi nghiên cứu các tài iệu, chứng cứ đã được em t t i phiên t a, Hội đồng t nhận định:
[1] Về t t ng: Bà Ca Thị T có đơn kh i kiện yêu cầu T a án gi i quyết ch bà được y hôn với ông Nguyễn Hồng K và tranh chấp về người tr c tiếp nuôi c n chung khi ly hôn, bị đơn ông K hiện cư trú t i ấp 6, ã An Linh, huyện Phú Giá , t nh nh Dương nên đây à v án ly hôn, tranh chấp về nuôi c n khi y hôn thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Phú Giá , t nh nh Dương the quy định t i kh n 1 Điều 28, điểm a kh n 1 Điều 35, điểm a kh n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân s Về s vắng mặt của đương s : Nguyên đơn bà Ca Thị T và bị đơn ông Nguyễn Hồng K đều có đơn đề nghị T a án t vắng mặt D đó, căn cứ và các Điều 227, 228 và 238 của ộ uật T t ng dân s , căn cứ và các tài iệu, chứng cứ có tr ng hồ sơ v án Tòa án tiến hành t vắng mặt đương s
[2] Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Ca Thị T và bị đơn ông Nguyễn Hồng K t nguyện chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 21/6/2018 the Giấy chứng nhận kết hôn s 6…/2018 t i Ủy ban nhân dân xã TL, huyện Đ, t nh nh Phước. Bà T và ông K đủ điều kiện kết hôn the Điều 8 và có đăng ký kết hôn the Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh nên đây à hôn nhân hợp pháp The nguyên đơn ch rằng, quá trình chung s ng vợ chồng bà đã y ra mâu thuẫn, cuộc s ng vợ chồng không h nh phúc nên nguyên đơn t nguyện in y hôn với bị đơn ị đơn ông K thừa nhận vợ chồng ông có y ra mâu thuẫn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không h a gi i d àn t được nên ông đồng ý ly hôn với nguyên đơn. HĐXX t thấy mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể k dài, m c đích hôn nhân không đ t được nên xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, cho bà Ca Thị T được y hôn với ông Nguyễn Hồng K.
[3] Về c n chung: Bà T và ông K có một con chung tên Nguyễn H u T1, sinh ngày 25/9/2018. Cháu T1 hiện nay đang s ng cùng bà T. Cháu T1 hiện nay c n nhỏ, dưới 36 tháng tuổi à T yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng c n chung, ông K đồng ý để bà T nuôi dưỡng c n chung Căn cứ và các Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đ nh, HĐXX em t gia cháu Nguyễn H u T1 cho bà T tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp uật, không trái đ đức ã hội Ghi nhận s t nguyện của bà T không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi c n
[4] Về tài s n chung, nợ chung: Các đương s không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t
[5] T i phiên t a, đ i diện Viện Kiểm sát đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn à có căn cứ nên chấp nhận
[6] Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m theo quy định của pháp uật
V các trên,
Q Ế ỊN :
Căn cứ và :
- Kh n 1 Điều 28, điểm a kh n 1 Điều 35, điểm a kh n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ uật T t ng dân s ;
- Các Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n ý và s d ng án phí và ệ phí T a án.
y n :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Ca Thị T đ i với bị đơn ông Nguyễn Hồng K về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.
2. Về hôn nhân: Bà Ca Thị T được y hôn với ông Nguyễn Hồng K.
3. Về c n chung:
Giao con chung Nguyễn H u T1, sinh ngày 25/9/2018 cho bà Ca Thị T tr c tiếp nuôi dưỡng Ghi nhận s t nguyện của bà Ca Thị T không yêu cầu ông Nguyễn Hồng K ph i cấp dưỡng nuôi c n
Người không tr c tiếp nuôi c n có quyền, nghĩa v thăm n m c n mà không ai được c n tr Người không tr c tiếp nuôi c n m d ng việc thăm n m c n để c n tr h ặc gây nh hư ng ấu đến việc trông n m, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá d c c n th người tr c tiếp nuôi c n có quyền yêu cầu T a án h n chế quyền thăm n m c n của người đó
V quyền ợi hợp pháp, chính đáng của c n chưa thành niên, T a án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi c n, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu phù hợp quy định của pháp uật.
4. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng t không đặt ra xem xét.
5. Về án phí: Bà Ca Thị T ph i chịu 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m, được khấu trừ và s tiền 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) t m ứng án phí đã nộp t i iên ai thu tiền t m ứng án phí s AA/2016/0026547 ngày 30/8/2019 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Phú Giá , t nh nh Dương
6. Về quyền kháng cá :
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cá b n án tr ng thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án h ặc kể từ ngày b n án được niêm yết the quy định của pháp uật.
Trường hợp b n án được thi hành the quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s th người thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án h ặc bị cưỡng chế thi hành án the quy định t i các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hiệu thi hành án được th c hiện the quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s . N i nhận:
M.
ỒN É Ử S
ẨM
- TAND t nh nh Dương;
ẨM
N -
Ọ HIÊN TÒA
- VKSND huyện Phú Giá ;
- Chi c c THA dân s huyện Phú Giá ;
- Đương s ;
( ã ký)
- Lưu hồ sơ, văn ph ng
ũ hị hang