vanban.org

Bản án 04 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu H, bà Trịnh Thùy L. Buộc Vũ Phạm D, bà Lương Thị Thúy H phải trả cho bà Trịnh Thùy L, ông Nguyễn Hữu H số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: /2018/DS-ST
Ngày: 12-4-2018
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Hữu Ái và bà Vũ Thị Nữ

Thư ký phiên tòa: Ông Phan Vĩnh Nguyên - Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 112/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 06/2018/QĐ-ST ngày 05 tháng 3 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa sơ thẩm số 04/2018/QĐ-ST ngày 27 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Thùy L, sinh năm: 1985 (Có mặt)

Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm: 1980 (có mặt)

Địa chỉ: Thôn x, TĐ, Hàm Tân, Bình Thuận

2. Bị đơn:

Ông Vũ Phạm D, sinh năm: 1977 (Vắng mặt)

Bà Lƣơng Thị Thúy H, sinh năm: 1982 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn x, TĐ, Hàm Tân, Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Trịnh Thùy L, ông Nguyễn Hữu H trình bày: Ngày 06/9/2013, vợ chồng bà Lương Thị Thúy H, ông Vũ Phạm D có mượn vợ chồng tôi số tiền 100.000.000 đồng và thỏa thuận sau đó bán mủ cao su trả dần hàng tháng. Nhưng thời gian sau, ông D, bà H không bán mủ cao su cho vợ chồng tôi mà bán mủ cao su và đất cho người khác. Vợ chồng tôi đã yêu cầu ông D, bà H trả lại số tiền trên nhưng vợ chồng họ cứ hứa hẹn, không chịu trả. Do đó, vợ chồng tôi yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Vũ Phạm D, bà Lương Thị Thúy H phải trả số tiền 100.000.000 đồng, không yêu cầu lãi suất.

Ông D, bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

- Bị đơn ông Vũ Phạm D, bà Lương Thị Thúy H: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt để giải quyết. Do đó, vụ án không thể tiến hành hòa giải theo quy định. Tại phiên tòa, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân cho rằng:

- Việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử sơ thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự; Thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật, tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là phù hợp quy định pháp luật; Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử thực hiện đúng phiên tòa sơ thẩm; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự đã thực hiện theo quy định.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông D, bà H phải trả cho bà L, ông H số tiền 100.000.000 đồng. Ông D, bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trịnh Thùy L, ông Nguyễn Hữu H có mặt. Bị đơn ông Vũ Phạm D, bà Lương Thị Thúy H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành giải quyết theo thủ tục chung. Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đơn khởi kiện, thẩm tra các chứng cứ và quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng:

- Bà Trịnh Thùy L, ông Nguyễn Hữu H khởi kiện ông Vũ Phạm D, bà Lương Thị Thúy H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Ông D, bà H có địa chỉ tại thôn 3, Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Tại phiên tòa hôm nay, ông D, bà H không có mặt để giải quyết vụ án này mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần. Việc vắng mặt này của ông D, bà H được coi là từ bỏ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của mình. [2] Về nội dung:

- Xét Giấy mượn tiền ngày 06/9/2013 thể hiện việc bà H có vay mượn số tiền 100.000.000 đồng của ông H, bà L. Giấy mượn tiền chỉ có chữ ký, chữ viết của bà H nhưng số tiền mượn này là khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, Hội đồng xét xử xác định việc ông D, bà H vay mượn số tiền 100.000.000 đồng là có thật và buộc phải hoàn trả số tiền này cho ông H, bà L.

- Lãi suất: Ông H, bà L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông H, bà L cũng như ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên bà L, ông H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông D, bà H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 471, 474,476 Bộ luật dân sự 2005; Điều 357, 463, 466, 468, 688 Bộ luật dân sự 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu H, bà Trịnh Thùy L. Buộc Vũ Phạm D, bà Lương Thị Thúy H phải trả cho bà Trịnh Thùy L, ông Nguyễn Hữu H số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Án phí:

- Bà Trịnh Thùy L, ông Nguyễn Hữu H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà L, ông H số tiền 2.500.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số 0016544 ngày 29/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân.

- Ông Vũ Phạm D, bà Lương Thị Thúy H phải chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được hoặc niêm yết công khai bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ