- Tranh chấp gì? "Vụ án Lê Văn Đ và đồng phạm - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? ình sự đối với bị cáo Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h ình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 04/2022/HS -ST Ngµy: 18-01-2022 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh H ương
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Đoàn Thân;
- Bà Nguyễn Thị Hương .
- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Nhạn
- Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Thêm - Kiểm sát vi ên
Ngày 18 tháng 01 năm 2022 tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự thụ lý số 75/2021/TLST-HS ngày 13/12/2021, theo quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 03/2022/QĐXXST - HS ngày 05/01/2022 đối với các bị cáo:
1. Lê Văn Đ; sinh năm 1992; tại x ã Tr, huyện H, tỉnh T ; trú tại: Th ôn P, xã T, huyện H, tỉnh T ; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá: lớp 7 /12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Lê Văn Đ1 và bà Lê Thị S ; bị cáo có vợ là Phạm Kim Th (đã ly hôn) và có 01 con;
Tiền án : không.
Tiền sự: Tại Quyế t định xử phạt vi phạm h
ành chính số 02/QĐ -XPVPHC ngày 05/11/2020 của Công an x ã Đại Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đ
ã xử phạt bị cáo 1.500.000 đồng về h ành vi “Trộm cắp t ài sản”. Bị cáo c hấp h ành xong quyết định ngày 11/5/2021.
Nhân thân: Tại bản án H ình sự s ơ th ẩm số 25/2016/HS-ST ngày 21/01/2016 của Tòa án nhân dân quận Tây Hồ , thành phố H à Nội đã xử phạt bị cáo 06 (Sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp t ài sản ”. Bị cáo chấp h ành xong bản án ng ày 12/4/2016.
Tại bản án H ình sự s ơ th ẩm số 85/2016/HS -ST ngày 29/11/2016 của T òa án nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đ
ã xử phạt bị cáo 06
(Sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp t ài sản”. Bị cáo chấp h ành xong bản án ng ày 16/02/2017.
Tại bản án H ình sự s ơ th ẩm số 48/2017/HS -ST ngày 27/10/2017 của T òa án nhân dân huyện Yên Định , tỉnh Thanh Hóa đ ã xử phạt bị cáo
12 (Mư ời hai ) tháng tù về tội “Trộm cắp t ài sản”. Bị cáo chấp h ành xong bản án ng ày 13/7/2018.
Tạm giữ, tạm giam: Bị cáo bị tạm giữ
từ ng ày 09/3/2021 đến ng ày 18/3/2021 chuyển tạm giam tại nh à tạm giữ Công an huyện
Hà Trung cho đến nay.
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
2. Lê Hồng T ; sinh năm 1993; tại x ã Đ, huyện H, tỉnh T ; trú tại: Th ôn P, xã Đ, huyện H, tỉnh T ; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá: lớp 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quố c tịch: Việt Nam; con ông L ê Hồng S và bà Phạm Thị H ; bị cáo chưa có vợ .
Tiền án: không.
Tiền sự: Tại Quyết định xử phạt vi phạm h
ành chính số 0 1/QĐ-XPVPHC ngày 05/11/2020 của Công an x ã Đại Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đ
ã xử phạt bị cáo 1.500.000 đồng về h ành vi “Trộm cắp t ài sản”. Bị cáo chưa ch ấp h ành quyết định này.
Nhân thân: Tại bản án H ình sự s ơ th ẩm số 42/2017/HS-ST ngày 19/9/2017 của Tòa án nhân dân thị x ã Bỉm S ơn, t ỉnh Thanh Hóa đã xử phạt bị cáo
15 (Mư ời lăm ) tháng tù về tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy ”. Bị cáo chấp h ành xong bản án ng ày 24/5/2019.
Tạm giữ, tạm giam: Bị cáo bị tạm giữ
từ ng ày 09/3/2021 đến ng ày 18/3/2021 chuyển tạm giam tại nh à tạm giữ Công an huyện H à Trung cho đến nay.
Ngư ời l àm chứng : Anh Cù Văn Đ1, sinh năm: 1986; nơi cư trú:
Thôn B, xã Y, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt nh ư sau:
Vào 12 giờ 30 phút , ngày 09 tháng 3 năm 2020, tại khu vực đ ê sông Lèn thuộc tiểu kh u 2, thị trấn H à Trung, huyện H à Trung, tổ công tác Công an huyện Hà Trung phát hiện L ê Văn Đ, sinh năm 1992, trú tại : thôn P, xã T, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa và Lê Hồng T , sinh năm 1993, trú tại : thôn P, xã Đ, huyện H, tỉnh T đang đi bộ có biểu hiện n ghi vấn, tiến h ành kiểm tra thì Lê Hồng T bỏ chạy, kiểm tra
ngư ời Đ thì phát hiện v à thu giữ ở túi quần b
ên trái phía trư ớc Định đang mặc 01 gói nhỏ m
àu đen. Kiểm tra gói nhỏ, b ên ngoài đư ợc bọc bằng nilon m
àu đen, tiếp đến l à lớp giấy m àu trắng, trong c ùng chứa chất bột m
àu trắng n gà dạng cục vụn nghi l
à ma túy. Ngay tại chỗ, L ê Văn Đ khai nhận đó l à số ma túy c òn lại sau khi Đ và T đã sử dụng trư ớc đó. Công an đã lập bi ên bản bắt ngư ời phạm tội quả tang với Đ
, niêm phong tang vật thu giữ .
Thông qua lời k hai của L ê Văn Đ, Cơ quan C ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung tiến h ành giữ ng ư ời trong tr ư ờng h ợp khẩn cấp đối với L
ê Hồng T .
Tang vật thu giữ gồm:
01 gói nhỏ bên ngoài đư ợc bọc bằng nilon m
àu đen tiếp đến l à lớp giấy m àu trắng, trong c ùng chứa chất bột m àu trắng ng à dạng cục vụn nghi là ma túy (Heroine), đư ợc ni êm phong ký hiệu “Vụ L ê Văn Đ”.
Quá trình điều tra, Lê Văn Đ và Lê Hồng T khai nhận : Khoảng 11 giờ 30 phút , ngày 09 tháng 3 năm 2021, T gặp Đ ở ng ã ba tiểu khu Th ư ợng Quý, thị trấn H à Trung, biết Đ đang t ìm mua ma túy, T hỏi Đ mua nhiều ma túy không? Đ trả lời l à Đ có 200.000 đồng , có mua đư ợc không? T bảo Đ “trong kia cũng có một anh nhờ mua”
rồi bảo Đ đưa ti ền cho T. Đ đưa cho T 200.000 đồng , T vào quán nư ớc, gặp C ù Văn Đ1, sinh năm 1986, trú tại thôn B , xã Y, huyện H , bảo Đ đưa tiền mua ma túy th ì Đ1 đồng ý rồi đ ưa cho T 200.000 đồng . T cầm tiền rồi đi bộ v
ào khu dân cư đư ợc một đoạn th
ì gặ p một ng ư ời nam thanh ni ên, T hỏi mua của ng ư ời n ày 01 gói ma túy với giá 400.000 đồng . T cầm gói ma tú y đư ợc bọc bằng
nilon màu đen quay lại chỗ Đ v à Đ1 đang đợi rồi cả ba ng
ư ời c ùng vào khu vực nh à hoang. Tại đây, T đ ưa ma túy cho Đ, Đ lấy gói ma túy chia l àm hai phần, một phần đ ưa cho Đ, ph ần c òn lại Đ1 v à T dùng để sử dụng một ít, số c
òn lại Đ gói lại c ất v ào túi quần d ài phía trư ớc b ên trái Đ đang mặc. Sau khi sử dụng ma túy xong, T v à Đ đi bộ theo đ ư ờng đ ê sông Lèn đến tiểu khu 2, thị trấn H à Trung thì bị lực l ư ợng công an phát hiện, bắt quả tang.
Quá trình điều tra , truy tố L ê Hồng T xuất tr ình tài liệu T đã từng điều trị tâm
thần tại Bệnh viện tâm thần tỉnh Thanh Hóa v
ào năm 2017 nên cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung đã ra quyết định trưng c ầu giám định pháp y tâm thần đối với L ê Hồ ng T. Tại Bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 3
38/KLGĐ ngày 26/10/2021 của Viện pháp y tâm thần Trung
ương k ết luận:
- Trư ớc, trong khi thực hiện h
ành vi phạm tội ng ày 09/3/2021 bị can L ê Hồng T có hội chứng nghiện nhiều loại ma túy. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 1
0 năm 1992, bệnh có m ã số F19.2 ;
- Tại thời đi ểm giám định bị can L ê Hồng T có hội chứng nghiện nhiều loại ma
túy hiện đang cai nghiện nh ưng ở trong môi tr ư ờng đ ư ợc bảo vệ. Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10
năm 1992, bệnh có m ã số F19.21;
- Tại các thời điểm tr ên bị can đủ khả năn g nhận thức v à điều khiển h ành vi.
Tại bản kết luận giám định số 1058/PC09 ng
ày 15/3/2021 của Ph òng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hoá kết luận: chất bột m
àu trắng ng à dạng cục vụn của phong bì có ký hiệu “ Vụ L ê Văn Đ” niêm phong gửi giám định l à ma túy, có trọng lư ợng (khối l ư ợng) 0,162g (không phẩy một sáu hai gam) loại: Heroine.
Cáo trạng số 09/CT-VKS ngày 12/12/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện H
à Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã truy tố các bị cáo về tội “T
àng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c, k hoản 1, Điều 249 Bộ luật H
ình sự năm 2015.
Tại phi ên tòa, các bị cáo thừa nhận h ành vi như cáo tr ạng đ ã truy tố . Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng điểm c, khoản 1, Điều 249; Điều 17; Điều 38; đi
ểm s, khoản 1, Điều 51; Điều 58 Bộ luật H ình sự năm 2015 đối với
cả hai bị cáo; khoản 2, Điều 51 Bộ luật H
ình sự đối với bị cáo Lê Văn Đ. Xử phạt bị cáo
Lê Văn Đ từ 21 tháng đến 24 tháng tù; xử phạt bị cáo Lê Hồng T từ 18 tháng đến 21 tháng tù.
Tịch thu ti êu hủy: To àn bộ số ma túy c òn lại sau giám định là vật chứng vụ án
; về án phí: các bị cáo phải chịu án phí theo quy định .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1]. Quá trình điều tra, truy tố các bị cáo không có khiếu nại về h
ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các h ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến hành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr
ình tự, thủ tục, thẩm quyền v
à hợp pháp theo quy định của Bộ luật tố tụng h ình sự.
[2]. Lời khai của các bị cáo tại phi ên toà phù hợp với lời khai của
các bị cáo ở giai đoạn điều tra, ph ù hợp với lời khai của ng
ư ời l àm chứng, ph ù hợp với vật chứng thu giữ đ ư ợc v à bản kết luận giám định
, đủ c ơ s ở khẳng định : Ngày 09/3/2021 các bị cáo Lê Văn Đ và Lê Hồng T đã có hành vi tàng trữ trái phép 0,162g (không phẩy một sáu hai gam) loại: Heroine nhằm mụ c đích sử dụng. Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung truy tố các bị cáo về tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm
c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H ình sự năm 2015 l à đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.
Tại bản kết luận
giám định pháp y tâm thần số 338 /KLGĐ ngày 26/10/2021 của Viện pháp y tâm thần Trung ương đã kết luận tại các thời điểm tr ư ớc , trong và tại thời điểm giám định L ê Hồng T đủ khả năng nhận thức điều khiển h
ành vi, do đó bị cáo phải chịu trách nhiệm h ình sự do h ành vi phạm tội c ủa m ình gây ra.
Hành vi của các bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến chế độ độc quyền
quản lý của Nh à nư ớc về các chất ma tuý. Heroine là chất gây nghiện có tác hại rất lớn và ảnh h ư ởng xấu tới sức khoẻ con ng
ư ời, l à một trong những nguy ên nhân chính gây ra các loại tội phạm v à tệ nạn x ã hội khác. Vì vậy, phải cách ly các bị cáo khỏi đời sống x ã hội trong một thời gian để cải tạo, giáo dục bị cáo, đồng thời để răn đe, ph
òng ngừa chung.
Đây là vụ án mang tính đồng phạm giản đ
ơn, trong đó Đ là ngư ời b ỏ tiền để mua ma túy, T là ngư ời trực tiếp đi mua ma túy n
ên các bị cáo có vai tr ò ngang nhau.
Bị cáo Lê Văn Đ là đối tư ợng đang có một t iền sự : Tại Quyết định xử phạt vi
phạm h ành chính số 02/QĐ -XPVPHC ngày 05/11/2020 của Công an x ã Đại Lộc, huyện Hậu Lộc , tỉnh Thanh Hóa đ ã xử phạt bị cáo 1.500.000 đồng về h
ành vi “Trộm cắp t ài sản” , ngày 11/5/2021 bị cáo chấp xong hành quyết định , tuy nhiên tính đến ngày phạm tội (ng ày 09/3/2021) bị cáo ch ưa ch ấp h ành quyết định n ày. Ngoài ra bị cáo còn ba lần bị kết án : ngày 21/01/2016 bị cáo bị Tòa án nhân dân quận Tây Hồ, th ành phố H à Nội xử phạt 06
(Sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp t
ài sản ; ngày 29/11/2016 bị cáo bị Tòa án nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa xử phạt bị cáo 06
(Sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp t
ài sản”; ngày 27/10/2017 bị cáo bị Tòa án nhân dân huyện Y ên Định, tỉnh Thanh Hóa xử phạt bị cáo 12
(Mư ời hai ) tháng tù về tội “Trộm cắp t
ài sản”. Mặc d ù đã chấp h ành xong các bản án v à đã đư ợc xóa án tích nh ưng đi ều đó cho thấy bị cáo có nhân thân rất xấu v à bản c hất khó cải tạo . Do đó bị cáo Đ phải chịu trách nhiệm h ình sự cao h ơn so v ới bị cáo T .
Lê Hồng T cũng l à đối t ư ợng đang có một tiền sự: Tại Quyết định xử phạt vi
phạm h ành chính số 01/QĐ -XPVPHC ngày 05/11/2020 của Công an x ã Đại Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh T
hanh Hóa đã xử phạt bị cáo 1.500.000 đồng về h
ành vi “Trộm cắp t ài sản”, bị cáo ch ưa ch ấp h ành quyết định n ày, ngoài ra bị cáo c òn một lần bị kết án: ngày 19/9/2017 Tòa án nhân dân thị x ã Bỉm S ơn, t ỉnh Thanh Hóa đ ã xử phạt bị cáo 15 (Mư ời lăm ) tháng tù về tội “T àng trữ trái phép chất ma túy” . Mặc d ù bị cáo đ ã chấp hành xong bản án v à đã đư ợc xóa án tích nh ưng điều đó cũng cho thấy bị cáo có nhân thân xấu.
Các bị cáo không phạm tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào và đư ợc hư ởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là thành khẩn khai báo theo điểm s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015; bị cáo Lê Văn Đ có bố l à ông Lê Văn Đ1 đư ợc tặng th ư ởng huy ch ương kháng chi ến và là thanh niên xung phong, tình nguyện viên giúp Lào, nên thuộc tr ư ờng hợp gia đình có công với cách mạng , đây đư ợc coi l à tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự theo khoản 2, Điều 51 Bộ luật h
ình sự . Cần áp dụng các t ình tiết n ày để giảm nhẹ một phần h
ình phạt cho các bị cáo .
Trong vụ án này, Cù Văn Đ1 nhờ L ê Hồng T mua hộ ma túy, t uy nhiên quá trình điều tra không thu giữ đ ư ợc gói ma túy nên không có căn cứ để xử lý đối với C
ù Văn Đ.
[3]. Về vật chứng:
Số ma túy c ơ quan đi ều tra thu giữ đ ư ợc c òn lại sau giám định l à vật cấm t àng trữ, l ưu hành nên phải tịch thu ti êu huỷ;
[4]. Về á n phí: Các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 249; Điều 17; Điều 38 ; điểm s, khoản 1, Điều 51;
Điều 58 Bộ luật h ình sự đối với cả hai bị cáo; khoản 2, Điều 51 Bộ luật h
ình sự đối với bị cáo Lê Văn Đ.
1. Về tội danh: Các bị cáo Lê Văn Đ và Lê Hồng T phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”.
2. Về h ình phạt:
Xử phạt bị cáo
Lê Văn Đ 24 (Hai mươi b ốn ) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt tù tính từ n gày bị cáo bị tạm giữ l
à ngày 09/3/2021.
Xử phạt bị cáo
Lê Hồng T 21 (Hai mươi m ốt ) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt tù tính từ n gày bị cáo bị tạm giữ l
à ngày 09/3/2021.
3. Về vật chứng: Căn cứ
Điều 47 Bộ luật h ình sự; khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng H ình sự.
Tịch thu ti êu huỷ: Toàn bộ số ma tuý còn lại sau giám đị nh, đư ợc đựng trong
phong bì do Phòng kỹ thuật h ình sự, Công an tỉnh Thanh Hóa phát h ành đư ợc dán kín, niêm phong. (Đặc điểm của phong b ì niêm phong theo biên bản giao nhận vật chứng giữa C ơ quan c ảnh sát điều tra Công an huyệ n Hà Trung và Chi cục Thi h ành án Dân sự huyện H à Trung ngày 17/01/2022).
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H
ình sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội.
Buộc các bị cáo Lê Văn Đ và Lê Hồng T mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ng ày tuyên án.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H à Trung; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Công an huyện H à Trung; - Các bị cáo; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Các hội thẩm nhân dân Đoàn Thân Nguyễn Thị H ương | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Trịnh Thanh H ương Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Trịnh Thanh H ương |