vanban.org

Bản án 04/KDTM-PT — Tranh chấp về xây dựng

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 26/01/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Bản án số 04/2026/KDTM-PT ngày 23/01/2026"
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật D n sự nă; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

ỈN ĐẮK LẮK

Độc lập - ự do - ạnh phúc Bản án số: 04/2026/KDTM-PT

Ngày 23 - 01 - 2026 V/v Tranh chấp hợp đồng thi công

NHÂN DANH

NƯỚ

N

N

N M

N N N N ỈN ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Trang

Các thẩm phán: Ông Phạ Cao Gia à ng L Trúc L

- Thư ký phiên t a: Bà Trần Thị Hà - Thư ký Tòa án nh n d n tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đ k k tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Anh - Kiể sát i n.

Ngày 23 tháng 01 nă 2023, tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Đắk Lắk xét xử phúc thẩ c ng khai ụ án KDTM thụ lý số: 07/2025/TLPT- KDTM ngày 06 tháng 10 nă 2025 ề iệc “Tranh chấp hợp đồng thi công”.

Do Bản án kinh doanh thư ng ại s thẩ số: 11/2025/KDTM-ST ngày 26/6/2025 c a Tòa án nh n d n Khu ực 1 - Đắk Lắk ị kháng cáo, kháng nghị. Theo quyết định đưa ụ án ra xét xử phúc thẩ số: 12/2025/QĐPT-KDTM ngày 01 tháng 12 nă 2025 à Quyết định hoãn phi n tòa số 15/2025/QĐ-PT ngày 26 tháng 12 nă 2025, giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH T.

Người đại diện: Ông Trư ng Quốc H – C/ : Giá đốc. Địa chỉ: 0 P, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Vắng t.

Người đại diện theo y quyền: Ông Nguyễn Hồng N. Địa chỉ: 1 D, phường T, tỉnh Đắk Lắk. C

t.

2. Bị đơn: Công ty TNHH MTV X

Người đại diện: Ông Phan Anh H1 – C/ Giá đốc. Địa chỉ: 1 P, phường B, tỉnh Đắk Lắk. Vắng t.

Đại diện theo y quyền: Ông Nguyễn Trung S. Địa chỉ: 1 N nối dài, phường B, tỉnh Đắk Lắk. C

t.

Người ảo ệ quyền, l i ch h p pháp: Luật sư Nguyễn Mai H2 – Văn phòng luật sư Nguyễn Mai H2 – Đoàn luật sư Đ. Địa chỉ: A L, phường B, tỉnh Đắk Lắk. C

t.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Trường ầ non T1. Địa chỉ: A P, phường B, tỉnh Đắk Lắk. Vắng t

+ Bệnh iện Đ1. Địa chỉ: A T, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Vắng t.

+ Ông Trư ng Hồng H3. Địa chỉ: hẻ A Y, phường B, tỉnh Đắk Lắk. Vắng

t.

- háng cáo, kháng ngh : Công ty TNHH MTV X kháng cáo; Quyết định kháng nghị phúc thẩ số 5 7/QĐ-VKS-KDTM ngày 25/7/2025 c a Viện trưởng VKSND tỉnh Đắk Lắk.

N

UN Ụ N:

1. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Công ty TNHH T (g i tắt là Công ty T) đã thi c ng c ng trình: Dự án Trường ầ non T1 cho công ty TNHH ột thành viên X (g i tắt là Công ty X) theo h p đồng giao khoán nh n c ng số 01-01/201 /HĐGK-TPH ngày 20/6/201 à phụ lục h p đồng số 01-06/201 /HĐGK/TPH- An T ; H p đồng kinh tế số 02/201 /HDKT-TPH-An Tâm ề iệc giao khoán khối lư ng thi c ng c ng trình: Các hạng ục ổ sung thuộc Bệnh iện Đ1 ngày 20/6/201 à đã hoàn thành đúng theo y u cầu c a Công ty X, đúng theo hồ s thiết kế KTTC đã đư c ch đầu tư ph duyệt, đúng theo hệ thống quy chuẩn ti u chuẩn c a nhà nước.

Qua i n ản đối chiếu c ng n ngày 05/3/2023 giữa Công ty T ới Công ty X H1 thì Công ty X H1 đang còn n c ng ty c a chúng t i cá khoản gồ :

- Số tiền của công trình mầm non Thắng Lợi là: Giá trị h p đồng số 01 c ng trình ầ non Thắng L i 3.2 5.586.000 đồng; Giá trị phụ lục h p đồng số 01 phát sinh c ng trình ầ non Thắng L i 1.1 4.48 .000 đồng. Tổng giá trị h p đồng à phụ lục h p đồng 4.4 0.075.000 đồng

Giá trị nghiệ thu xuất h a đ n h p đồng số 01 c ng trình ầ non Thắng L i 4.4 0.075.000 đồng. Đã thanh toán h p đồng số 01 c ng trình ầ non Thắng L i 4.130.284.150 đồng. H p đồng số 01 c ng trình ầ non Thắng L i còn n 35 .7 0.850 đồng.

- Số tiền của công trình Bệnh viện Đ1: Tổng giá trị h p đồng số 02 c ng trình ệnh iện ùng T là 50 . 25.000 đồng. Giá trị nghiệ thu xuất h a đ n h p đồng số 02 c ng trình Bệnh iện ùng T là 50 . 25.000 đồng. Đã thanh toán h p đồng số 02 là 400.000.000 đồng. H p đồng số 02 c ng trình Bệnh iện ùng còn n 10 . 25.000 đồng.

Tổng số tiền à Công ty X H1 đã thanh toán cho Công ty T là 4.530.284.150 đồng cho 02 c ng trình. ổng số tiền nợ của 2 công trình là 469.715.850 đồng.

Nguy n đ n đề nghị t nh lãi suất cụ thể:

- Theo h p đồng số 01-01/201 /HĐGK-TPH ngày 20/6/201 à Phụ lục h p đồng số 01-06/201 /HĐGK/TPH-An Tâm

+ Lãi suất 1%/tháng từ ngày 17/ /2021 đến ngày 17/01/2023 là 485 ngày tr n số tiền 45 .7 0.850 đồng là 74.300.000 đồng

+ Lãi suất 1%/tháng từ ngày 18/01/2023 đến ngày 11/6/2025 là 873 ngày tr n số tiền 35 .7 0.850 đồng là 104.6 .000 đồng.

- Theo h p đồng số 02/201 /HDKT-TPH-An T

ới ức lãi suất 1%/ tháng kể từ ngày 13/12/201 đến 11/6/2025 là 73.3 3.000 đồng

Tổng số tiền lãi là: 252.3 2.000 đồng

Do đ y u cầu Tòa án giải quyết uộc ị đ n Công ty X H1 phải thanh toán số tiền n cho Công ty T là 722.107.850 đồng

2. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình bày: Ngày 20/6/2019 Công ty X và Công ty T c ký kết 02 h p đồng thi c ng các c ng trình x y dựng cụ thể:

H p đồng giao khoán nh n c ng số 01-06/201 /HĐGK/TPH- A ký ngày 20/6/201 . Theo nội dung c a h p đồng thì Công ty T là đ n ị nhận thi c ng x y lắp c ng trình Trường ầ non T1. Công trình Trường T1 do Công ty X H1 trúng thầu là ch thầu x y dựng. Giá trị c ng trình là 3.2 5.586.000 đồng.Thời gian thi công là 120 ngày

H p đồng kinh tế số 02/201 /HDKT-TPH-An Tâm ký ngày 20/6/2019. Theo nội dung c a h p đồng, Công ty T là đ n ị nhận thi c ng x y dựng các hạng ục ổ sung thuộc Bệnh iện Đ2 Công ty X trúng thầu là ch thầu x y dựng. Giá trị thi c ng c ng trình là 46 .625.000 đồng. Thời gian thi c ng là 120 ngày.

Trong thời gian từ tháng 8/201 đến tháng 01/2023 Công ty X H1 đã thanh toán cho Công ty T số tiền 4.530.284.150 đồng cho 02 c ng trình, do thời điể đ chưa đối chiếu ới khối lư ng c ng trình nhưng ph a ị đ n ẫn thanh toán tiền nhiều h n giá trị c a h p đồng (Công ty X xác định đ y chỉ là lời trình ày à kh ng y u cầu giải quyết gì đối ới số tiền này).

Theo phụ lục h p đồng số 01-06/201 /HĐGK/TPH- A. H p đồng này đư c hai n ký kết nhằ h p thức h a số tiền xuất h a đ n à n Công ty T phải chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất h a đ n án hàng n n H p đồng kh ng ghi ngày tháng cụ thể. Tr n thực tế giữa Công ty T và Công ty X kh ng c thỏa thuận ề iệc thi c ng cổng tường rào, nhà ệ sinh s n ườn, hạ tầng cấp thoát nước theo ản ẽ đối ới c ng trình Trường T1 cũng như Công ty T kh ng trực tiếp thi c ng các hạng ục này. Việc này thể hiện trong hồ s thi c ng c ng trình kh ng c khối lư ng c ng iệc thể hiện Công ty T đã thi c ng cổng tường rào, nhà ệ sinh s n ườn, hạ tầng cấp thoát nước theo ản ẽ đối ới c ng trình Trường T1. Các hạng ục tr n đư c Công ty X H1 thu người khác thi c ng chứ c ng phải Công ty T.

Đối ới c ng trình Trường T1, sau khi thi công xong c ng trình, giữa Công ty T và Công ty X chưa c sự thống nhất ề khối lư ng c ng iệc cũng như số tiền tư ng đư ng c ng iệc đ , giữa các n chưa c i n ản đối chiếu c ng n thể hiện Công ty X còn n Công ty T là ao nhi u. N n iệc Công ty T y u cầu Công ty X H1 trả số tiền 3 5.7 0.850 đồng à lãi suất là kh ng c c sở thực tế.

Đối ới c ng trình thi c ng ột số hạng ục ổ sung c a Bệnh iện Đ1 thì Công ty X H1 đã thanh toán đầy đ số tiền 46 .625.000 đồng cho Công ty T nhưng Công ty T tự thống k số liệu xác định Công ty X H1 còn n số tiền 10 . 25.000 đồng là kh ng c c sở.

Do đ , y u cầu khởi kiện c a nguy n đ n là kh ng c căn cứ n n ph a ị đ n đề nghị Tòa án tuy n ác toàn ộ y u cầu khởi kiện c a nguy n đ n.

3. ại bản tự khai người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông rương ồng 3 trình bày:

Nă 201 t i c ký h p đồng thi c ng c ng trình Trường ầ non T1 ới Công ty TNHH MTV X, giá trị h p đồng là 200.000.000 đồng. Nội dung c ng iệc là là hàng rào, ể phòng cháy chữa cháy, ư ng nước, s n trường. T i đã là xong h p đồng thi c ng. Hiện nay h p đồng thi c ng t i kh ng còn lưu trữ n n kh ng cung cấp đư c cho Tòa án. Đối ới y u cầu khởi kiện c a nguy n đ n, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định c a pháp luật.

ại Bản n Kinh doanh thương ại sơ th số: 11/2025/KDTM-ST ngày 26 th ng 6 nă 2025 của N Khu vực 1 – Đắk Lắk đã quyết định:

- Căn cứ ào khoản 1 Điều 30, điể

khoản 1 Điều 35, điể a khoản 1 Điều 3 , Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự;

- Căn cứ Điều 430, Điều 433, Điều 434, Điều 440, Điều 468 c a Bộ luật D n sự nă 2015;

- Căn cứ Điều 24, Điều 50, Điều 55, Điều 306 Luật Thư ng ại nă 2005;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 nă 2016 c a Ủy an Thường ụ Quốc hội quy định ề án ph , lệ ph Tòa án.

uyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện c a nguy n đ n C ng ty trách nhiệ hữu hạn T.

Buộc C ng ty trách nhiệ hữu hạn ột thành i n X c nghĩa ụ thanh toán cho C ng ty trách nhiệ hữu hạn T số tiền 722.140.850 đồng (Bảy trăm hai mươi hai triệu một trăm bốn mươi nghìn tám trăm năm mươi đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ngoài ra, Tòa án cấp s thẩ còn tuy n ề chi ph tố tụng án ph , quyền kháng cáo, quyền à nghĩa ụ thi hành án theo quy định c a pháp luật.

Kh ng c o kh ng nghị:

- Ngày 08/7/2025 ị đ n Công ty TNHH MTV X kháng cáo toàn ộ ản án s thẩ , đề nghị cấp phúc thẩ sửa ản áns thẩ theo hướng kh ng chấp nhận toàn ộ y u cầu khởi kiện c a nguy n đ n.

- Quyết định kháng nghị số 5 7/QĐ-VKS-KDTM ngày 25/7/2025 c a VKSND tỉnh Đắk Lắk đề nghị sửa Bản án s thẩ theo hướng kh ng chấp nhận toàn ộ y u cầu khởi kiện c a nguy n đ n.

Tại phi n tòa phúc thẩ nguy n đ n ẫn giữ nguy n nội dung đ n khởi kiện; ị đ n giữ nguy n đ n kháng cáo, đại diện VKSND tỉnh Đắk Lắk giữ nguy n quyết định kháng nghị

Đại diện VKSND tỉnh Đắk Lắk phát iểu quan điể :

- Về tố tụng: Các đư ng sự trong ụ án à Hội đồng xét xử phúc thẩ đã thực hiện đúng các quy định c a Bộ luật tố tụng d n sự.

- Về nội dung: Qua ph n t ch đánh giá các tài liệu chứng cứ c trong hồ s ụ án, lời trình ày c a các n đư ng sự, đại diện Viện kiể sát đề nghị HĐXX căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự nă 2015 – Chấp nhận kháng cáo c a ị đ n, chấp nhận Quyết định kháng nghị số 5 7/QĐ-VKS-KDTM ngày 25/7/2025 c a VKSND tỉnh Đắk Lắk, sửa Bản án s thẩ theo hướng kh ng chấp nhận toàn ộ y u cầu khởi kiện c a nguy n đ n.

Căn cứ ào các chứng cứ, tài liệu đư c thu thập c trong hồ s ụ án, kết quả tranh luận tại phi n tòa, lời trình ày c a các đư ng sự, ý kiến c a Kiể sát i n, Hội đồng xét xử phúc thẩ nhận định:

N ẬN ĐỊN

N:

[1] Về tố tụng: Bị đ n Công ty TNHH MTV X kháng cáo trong thời hạn luật định à đã nộp tiền tạ ứng án ph phúc thẩ ; Viện trưởng VKSND tỉnh Đắk Lắk an hành Quyết định kháng nghị đúng thẩ quyền à trong thời hạn luật định, nên ụ án đư c giải quyết theo trình tự phúc thẩ .

[2] Về nội dung:

Tại ục 4.2 Điều 4 H p đồng giao khoán nh n c ng số 01-06/2019/ HDGK/TPIH- An T ngày 20/6/201 số 01-06/2019/HDGK/TPH- An Tâm ngày 20/6/201 đối ới công trình Trường ầ non T1 quy định ề hồ s thanh toán à quyết toán c ng trình gồ : “Bảng thanh toán có xác nhận của Chỉ huy trưởng công trình; Biên bản nghiệm thu của A, B. Hóa đơn GTGT hợp lệ;”.

Bị đ n cho rằng phụ lục h p đồng đư c lập nhằ h p thức h a iệc xuất h a đ n, kh ng phản ánh đúng thực tế thi c ng. Nội dung này phù h p ới lời khai c a người c quyền l i, nghĩa ụ li n quan là ng Trư ng Hồng H3 – người xác nhận đã trực tiếp thi c ng các hạng ục cổng, hàng rào, s n trường, ư ng nước, ể phòng cháy chữa cháy cho c ng trình Trường ầ non T1. Nguy n đ n kh ng xuất trình đư c chứng cứ chứng inh ình trực tiếp thi c ng các hạng ục ghi nhận trong phụ lục h p đồng, trong khi hồ s thi c ng c ng trình cũng kh ng thể hiện khối lư ng thi c ng do nguy n đ n thực hiện đối ới các hạng ục này. Bị đ n cũng cấp i n ản đối chiếu c ng n ngày 05/3/2023 do nguy n đ n cung cấp kh ng c chữ ký xác nhận c a ị đ n, kh ng thể hiện sự thừa nhận nghĩa ụ trả n c a ị đ n, n n kh ng có giá trị pháp lý ràng uộc đối ới ị đ n. H a đ n giá trị gia tăng chỉ là chứng từ kế toán, kh ng phải là chứng cứ duy nhất chứng inh iệc đã thực hiện xong nghĩa ụ thi c ng. Việc ị đ n nhận h a đ n à thực hiện thanh toán ột phần kh ng đồng nghĩa ới iệc thừa nhận toàn ộ giá trị khối lư ng thi c ng như nguy n đ n y u cầu.

Do nguy n đ n kh ng chứng inh đư c iệc đã thi c ng các hạng ục theo phụ lục h p đồng số 01-06/201 /HĐGK/TPH- A, kh ng cung cấp đư c hồ s hoàn c ng, i n ản nghiệ thu đối ới các hạng ục theo phụ lục h p đồng n n kh ng c căn cứ uộc Công ty X H1 phải thanh toán số tiền 1.1 4.48 .000₫ theo Phụ lục đã ký kết à h a đ n đã xuất.

Như ậy, số tiền Công ty X c nghĩa ụ thanh toán cho cả hai H p đồng đã ký kết ới Công ty T là 3.805.511.000đ. Các n thừa nhận Công ty X H1 đã chuyển tiền thanh toán cho Công ty T ới tổng số tiền c a cả hai h p dồng là: 4.530.284.150đ, nhiều h n giá trị c a h p đồng đã thực hiện n n Bản án s thẩ xác định Công ty X còn n Công ty T số tiền 46 .715.850đ là kh ng c căn cứ.

Từ những ph n t ch n u tr n, Hội đồng xét xử phúc thẩ nhận c căn cứ chấp nhận kháng cáo c a ị đ n à Quyết định kháng nghị c a Viện trưởng VKSND tỉnh Đắk Lắk, sửa Bản án s thẩ theo hướng kh ng chấp nhận y u cầu khởi kiện c a nguy n đ n.

[3] Về án ph KDTM s thẩ à chi ph tố tụng: Vì sửa ản án s thẩ n n cần xác định lại phần án ph s thẩ à chi ph tố tụng.

- Về ch ph tố tụng: C ng ty trách nhiệ hữu hạn T phải chịu chi ph xe xét thẩ định tại chỗ là 3.000.000 đồng (đã chi ph xong).

- Về án ph kinh doanh thư ng ại s thẩ : C ng ty trách nhiệ hữu hạn T phải chịu án ph kinh doanh thư ng ại s thẩ là 32.884.000 đồng.

[4] Về án ph KDTM phúc thẩ : Vì đư c chấp nhận kháng cáo n n nguy n ị đ n kh ng phải chịu án ph phúc thẩ theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ ĐỊN :

[1]. Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 30 Bộ luật tố tụng d n sự;

- Chấp nhận kháng cáo c a ị đ n Công ty TNHH MTV X.

- Chấp nhận Quyết định kháng nghị số 5 7/QĐ-VKS-KDTM ngày 25/7/2025 c a VKSND tỉnh Đắk Lắk.

- Sửa ản án kinh doanh thư ng ại s thẩ số: 11/2025/KDTM-ST ngày 26/6/2025 c a Toà án nh n d n Khu ực 1 - Đắk Lắk.

[2] Tuy n xử: Bác toàn ộ y u cầu khởi kiện c a nguy n đ n Công ty trách nhiệ hữu hạn T ề uộc C ng ty trách nhiệ hữu hạn ột thành i n X c nghĩa ụ thanh toán cho C ng ty trách nhiệ hữu hạn T số tiền 722.107.850 đồng (Bảy trăm hai mươi hai triệu một trăm lẻ bảy nghìn tám trăm năm mươi đồng)

- Về ch ph tố tụng: C ng ty trách nhiệ hữu hạn T phải chịu chi ph xe xét thẩ định tại chỗ là 3.000.000 đồng (đã chi ph xong).

- Về án ph kinh doanh thư ng ại s thẩ : C ng ty trách nhiệ hữu hạn T phải chịu án ph kinh doanh thư ng ại s thẩ là 32.884.000 đồng, đư c khấu trừ ào số tiền 14.054.000 đồng tạ ứng án ph đã nộp theo i n lai thu số 0001403 ngày 08/5/2025 tại Chi cục thi hành án d n sự thành phố Bu n Ma Thuột (nay là Phòng THADS khu ực 1 – Đắk Lắk), C ng ty trách nhiệ hữu hạn T còn phải nộp 18.830.000 đồng án ph s thẩ .

- Về án ph kinh doanh thư ng phúc thẩ : C ng ty trách nhiệ hữu hạn ột thành viên X kh ng phải chịu án ph kinh doanh thư ng phúc thẩ , đư c nhận lại số tiền 2.000.000 đồng đã nộp theo i n lai số 000032 ngày 16/10/2024 à i n lai số 0013806 ngày 14/7/2025 c a THADS tỉnh Đ.

Các quyết định khác c a ản án s thẩ kh ng ị kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩ c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuy n án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ