vanban.org

Bản án 04/BA — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần A. Buộc bà Trương Thị H thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền vốn và lãi là 92.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, hợp đồng tín dụng , các bên thỏa thuận về việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần A. Buộc bà Trương Thị H thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền vốn và lãi là 92.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04 /2025/DS-ST
Ngày 07 – 01 – 2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Hoàng Khởi

Ông Võ Sĩ Hùng

- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Ngọc Mai – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 07 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 677/2024/TLST-DS, ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 522/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A; Địa chỉ: số 130, đường Phan Đăng Lưu, Phường B, Quận C, TP. D.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – chức vụ: chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bảo Tr – chức vụ : Phó giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần A - chi nhánh G.

Người được ủy quyền lại : Bà Nguyễn Như Y – chức vụ: nhân viên phát triển kinh doanh Ngân hàng thương mại cổ phần A - chi nhánh G. Có mặt.

Bị đơn : Bà Trương Thị Hiền, Sinh năm: 1979; Địa chỉ: nhà không số, đường Cao Thắng, khóm H, Phường E, thành phố F, tỉnh G. vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và lời khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: bà Trương Thị H có ký hợp đồng vay trả góp bằng lương tại Ngân hàng thương mại cổ phần A ( gọi tắt là ngân hàng ) số tiền là 40.000.000đ vào ngày 02/11/2013. Quá trình vay bà trả được tổng số tiền vốn và lãi là 5.728.000đ. Tính đến ngày 06/01/2025 bà H còn nợ vốn gốc 36.659.027đ và lãi là 55.803.975, tổng cộng hai khoản vốn và lãi là 92.463.002đ.

Nay ngân hàng yêu cầu bà H thanh toán khoản tiền trên và tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 07/01/2025 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Đối với bà Trương Thị H trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do, nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN :

Về thủ tục tố tụng: bà Trương Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự theo luật định.

Về nội dung tranh chấp giữa các đương sự được xác định là hợp đồng vay tài sản. Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao dịch của các đương sự là có thật xảy ra, điều này được thể hiện tại giấy đăng ký vay tiền trả góp ( kiêm khế ước nhận nợ ) ngày 02/11/2013. Quá trình vay phía bà H không trả vốn và lãi đúng theo thỏa thuận nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán mà đôi bên đã ký kết, do đó ngân hàng yêu cầu bà H thanh toán tổng số nợ vốn và lãi tính đến ngày 06/01/2025 với số tiền 92.463.002đ là có căn cứ nên được chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà H phải chịu theo quy định. Ngân hàng thương mại cổ phần A được hoàn lại khoản tiền tạm ứng án phí đã dự nộp khi bản án có hiệu lực.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần A. Buộc bà Trương Thị H thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền vốn và lãi là 92.463.002đ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, hợp đồng tín dụng , các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Trương Thị H phải chịu 4.623.000đồng (chưa nộp). Ngân hàng thương mại cổ phần A không phải chịu. Ngày 18 tháng 10 năm 2024 Ngân hàng thương mại cổ phần A đã dự nộp 2.272.000đ đồng theo lai số 0009517 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được hoàn lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điêù 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà -TAND tỉnh Cà Mau;

- VKSND thành phố Cà Mau

- Các đương sự

- Lưu hồ sơ

- Lưu án văn

- Lưu TM (TANDTPCM)

Lương Tiến Sĩ

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ