vanban.org

Bản án 04/2026/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nH: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Lê Hoàng B và chị Nguyễn Thị Ngọc G.

Về con chung: Anh Lê Hoàng B và chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định anh, chị chung sống có 02 người con chung tên Lê Ngọc Khả H, sinh ngày 07/10/2018 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 03/05/2024. Anh Hoàng B và chị G thống nhất giao 02 người con chung cho chị G tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị G … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lê Hoàng B - Bị đơn Nguyễn Thị Ngọc G"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nH: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Lê Hoàng B và chị Nguyễn Thị Ngọc G.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2026/HN-ST
Ngày: 15 - 01 - 2026.
“V/v tranh chấp yêu cầu không công
nhận là vợ chồng”

NH DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- TỈNH AN GIANG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Mỹ

2. Bà Hà Thị Thuỷ

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 15 tháng 01 năm 2026, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp yêu cầu không công nhận làvợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2026/QĐXX-ST ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng B, sinh ngày 01/01/1986 (Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp H, xã M, tỉnh An Giang.

Chỗ ở hiện nay: Lô 11, căn 1, Khu phố 3, khu dân cư B, phường G, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc G, sinh ngày 12/08/1995 (Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Lô 11 Căn 1, Khu phố 3, khu dân cư B, phường G, tỉnh An Giang.

NHẬN THẤY:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/12/2025; bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Lê Hoàng B trình bày: Anh Hoàng B và chị G tự t m hi u nhau rồi tiến chung sống với nhau từ năm 2017, không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Sau đó vợ chồng thuê nhà sinh sống, đến năm 2024 th vợ chồng về sống tại Lô 11 căn 1, Khu phố 3, khu dân cư An B nh, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang đến nay. Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh ph c thời gian sau này từ giữa năm 2025 th vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và sống ly tH đến nay.

Nguyên nH: Do bất đồng quan đi m dẫn đến thường xuyên cải vã, mặc dù vợ chồng đã cố gắng khắc phục nhưng không thành. Nay xét thấy cuộc sống giữa anh Hoàng B và chị G không th tiếp tục chung sống được nữa nên anh Hoàng B yêu cầu không công nhận là vợ chồng giữa anh và chị G.

Về con chung: Anh Lê Hoàng B xác định vợ chồng chung sống có 02 người con chung tên Lê Ngọc Khả H, sinh ngày 07/10/2018 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 03/05/2024. Anh Hoàng B giao 02 người con chung cho chị G tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Hoàng B không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Hoàng B xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* i hi n h na chị Ngu ễn hị Ngọc G c ơn in ng

u nhiên chị G cũng hừa nhận hống he

n bộ nội dung anh L H ng B rình b ược hể hiện i b n hai cũng như i bi n b n h gi i i

án. Chị G cũng hống nhấ ấ c các u cầu của anh L H ng B:

Về vần đề hôn nH: Chị Nguyễn Thị Ngọc G đồng ý theo yêu cầu của anh Hoàng B yêu cầu không công nhận là vợ chồng giữa chị và anh Lê Hoàng B.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định vợ chồng chung sống có 02 người con chung tên Lê Ngọc Khả H, sinh ngày 07/10/2018 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 03/05/2024. Chị G đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung, không yêu cầu anh Hoàng B cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn anh Lê Hoàng B khởi kiện yêu cầu không công nhận là vợ chồng giữa anh và chị Nguyễn Thị Ngọc G và chị G là bị đơn cư tr tại phường Rạch Giá, tỉnh An Giang nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nH dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Lê Hoàng B và bị đơn chị Nguyễn Thị Ngọc G đều có đơn xin xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật và chị G có ý kiến tr nh bày về đơn khởi kiện yêu cầu không công nhận là vợ chồng giữa anh Hoàng B và chị G tại Tòa án. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, quyết định xét xử vắng mặt anh Hoàng B và chị G.

Về quan hệ hôn nH: Anh Lê Hoàng B và chị Nguyễn Thị Ngọc G tự nguyện quen biết t m hi u nhau rồi chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2017, không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá tr nh chung sống anh Hoàng B và chị G không còn yêu thương, gi p đỡ nhau trong quan hệ hôn nH từ đó xảy ra mâu thuẫn. Mặc dù anh, chị cố gắng hoà giải đ hoà thuận nhưng không thành. Anh Hoàng B và chị G cũng đã sống ly tH nhưng không hàn gắn được. Tại bản tự khai cũng như biên bản hoà giải tại Toà án anh Hoàng B và chị G cũng xác định không th hàn gắn chung sống được nên cả hai đồng ý yêu cầu không công nhận là vợ chồng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nH và gia đ nh năm 2014 “Việc kết hôn phải đựơc đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này th không có giá trị pháp lý”. Anh Hoàng B và chị G mặc dù đã chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2017, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên không được pháp luật công nhận hôn nH của anh, chị là hợp pháp. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận không công nhận giữa anh Lê Hoàng B và chị Nguyễn Thị Ngọc G là vợ chồng.

Về con chung: Anh Lê Hoàng B và chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định anh, chị chung sống có 02 người con chung tên Lê Ngọc Khả H, sinh ngày 07/10/2018 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 03/05/2024. Anh Hoàng B và chị G thống nhất giao 02 người con chung cho chị G tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Mặt khác, cháu Lê Ngọc Khả H cũng có ý kiến muốn được sinh sống củng với mẹ (chị G) được th hiện tại biên bản tr nh bày nguyện vọng ngày 08/01/2026 nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị G không yêu cầu anh Hoàng B cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Hoàng B và chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn anh Lê Hoàng B phải chịu án phí hôn nH và gia đ nh sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228; Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025

Áp dụng khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nH và gia đ nh năm 2014; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Về hôn nH: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Lê Hoàng B và chị Nguyễn Thị Ngọc G.

2. Về con chung: Anh Lê Hoàng B và chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định anh, chị chung sống có 02 người con chung tên Lê Ngọc Khả H, sinh ngày 07/10/2018 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 03/05/2024. Anh Hoàng B và chị G thống nhất giao 02 người con chung cho chị G tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị G không yêu cầu anh Hoàng B cấp dưỡng nuôi con.

Anh Lê Hoàng B có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Hoàng B và chị Nguyễn Thị Ngọc G xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về án phí hôn nH và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Hoàng B phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng (B ră nghìn ồng), nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án, lệ phí số 0013026 ngày 31/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Lê Hoàng B và chị Nguyễn Thị Ngọc G vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án. * Nơi nhận:

Cỡ chữ