- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP A và Công ty TNHH XQ"
- Tòa quyết gì? 228, khoản 2 Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Bản án số: 04/2025/KDTM-ST Ngày: 21 – 5 – 2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Hoàng
2. Bà Nguyễn Thị Lan Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Huyền – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Trọng tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Thị Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng,
tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2024/TLST-KDTM ngày 28 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐST-KDTM ngày 15 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2025/QĐST-KDTM ngày 05 tháng 05 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
Địa chỉ: Số X, đường K, phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P. Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Thanh H. Chức vụ: Giám đốc Phòng
quản lý nợ (theo giấy uỷ quyền số 1213/UQ-QLN.24 ngày 06/8/2024).
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Đức H1. Chức vụ:
Nhân viên xử lý nợ, theo giấy uỷ quyền số 1723/UQ-QLN.24 ngày 03/10/2024 (có mặt tại phiên toà).
2. Bị đơn: Công ty TNHH XQ.
Trụ sở: Số Y, đường S, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Điêu Thị Xuân L. Chức vụ: Giám đốc
(vắng mặt tại phiên toà).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Lê Quang T, sinh năm: 1966 và bà Điêu Thị Xuân L, sinh năm: 1969,
cùng địa chỉ: Số Y, đường S, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (vắng mặt tại phiên toà).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 11 tháng 10 năm 2024 của nguyên đơn là Ngân hàng
TMCP A và tại bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa ông Đỗ Đức H1 là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 08/6/2022 giữa Ngân hàng TMCP A (gọi tắt là Ngân hàng A) và Công
ty TNHH XQ có ký kết thoả thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số: DTR.DN.390.070622 và Hợp đồng cấp tín dụng số: DTR.DN.2186.171122 ngày 22/11/2022. Theo nội dung hợp đồng tín dụng số DTR.DN.2186.171122, Ngân hàng A cấp tín dụng cho Công ty TNHH XQ vay số tiền 15.000.000.000 đồng (mười lăm tỷ đồng). Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh nông sản và phân phối ngành hàng, tiêu dùng nhanh. Thời hạn cho vay của một số tiền vay (khoản vay) được ghi trên mỗi Khế ước nhận nợ. Lãi suất vay được quy định trong Khế ước nhận nợ cụ thể. Thời hạn cho vay: 07 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu. Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Để thực hiện thỏa thuận tín dụng và Hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng
A đã giải ngân cho Công ty TNHH XQ bằng Khế ước nhận nợ như sau:
Số tiền Phương T Khế ước Ngày ký &
Thời hạn
giải
thức giải
Lãi suất T nhận nợ giải ngân
cho vay
ngân
ngân
(1). Lãi suất trong hạn: 9.5
%/năm, cố định trong thời hạn
Chuyển tiền
03 tháng. Lãi suất sau đó được
vào tài
điều chỉnh 03 tháng/lần theo Số 19
khoản
Từ ngày
156.000.
công thức sau: (số tham
thanh toán
Ngày
27/09/2022
1 chiếu
000 số 1532447
Lãi suất (%/năm) = LSCS +
26/09/2022
đến ngày
3734684
đồng của Công ty
3.10%/năm
26/04/2023
39)
TNHH XQ
(2). Lãi suất quá hạn: 150%
tại Ngân
lãi suất trong hạn.
hàng A
(3). Lãi suất phạt chậm trả lãi:
10%/năm.
Ngày 213.000.
Từ ngày
Số tiền Phương T Khế ước Ngày ký &
Thời hạn
giải
thức giải
Lãi suất T nhận nợ giải ngân
cho vay
ngân
ngân
Số 20 29/09/2022 000 Chuyển tiền30/09/2022 (1). Lãi suất trong hạn: 9.8 (số tham
đồng
vào tài
đến ngày %/năm, cố định trong thời hạn chiếu
khoản 29/04/2023 03 tháng. Lãi suất sau đó được 3737819
thanh toán
điều chỉnh 03 tháng/lần theo 99)
số 1532447
công thức sau:
của Công ty
Lãi suất (%/năm) = LSCS +
TNHH XQ
3.30%/năm
tại Ngân
(2). Lãi suất quá hạn: 150%
hàng A
lãi suất trong hạn. Số 21
Từ ngày
(3). Lãi suất phạt chậm trả lãi: (số tham
271.000.
Ngày
04/10/2022
10%/năm. chiếu
000 3
03/10/2022
đến ngày
3741514
đồng
03/05/2023
29) Số 22
Từ ngày
300.000. (số tham
Ngày
05/10/2022
4
000 chiếu 04/10/2022
đến ngày
đồng 3742684
04/05/2023
49)
(1). Lãi suất trong hạn: 9.8
Chuyển tiền
%/năm, cố định trong thời hạn
vào tài
03 tháng. Lãi suất sau đó được Số 23
khoản
Từ ngày điều chỉnh 03 tháng/lần theo (số tham
228.000. thanh toán
Ngày
07/10/2022
công thức sau: 5 chiếu
000 số 1532447
06/10/2022
đến ngày
Lãi suất (%/năm) =LSCS + 3745103
đồng của Công ty
06/05/2023
3.30%/năm 79)
TNHH XQ
(2). Lãi suất quá hạn: 150%
tại Ngân
lãi suất trong hạn.
hàng A
(3). Lãi suất phạt chậm trả lãi: Số 24
Từ ngày
263.000.
10%/năm. (số tham
Ngày
11/10/2023
6
000 chiếu 10/10/2022
đến ngày
đồng 3748880
10/05/2023
09)
Số tiền Phương T Khế ước Ngày ký &
Thời hạn
giải
thức giải
Lãi suất T nhận nợ giải ngân
cho vay
ngân
ngân
Số 25
Từ ngày
(số tham
261.000.
Ngày
12/10/2022
7 chiếu
000
11/10/2022
đến ngày
3750168
đồng
11/05/2023
89) Số 26
Từ ngày
(số tham
232.000.
Ngày
14/10/2022
8 chiếu
000
13/10/2022
đến ngày
3752650
đồng
13/05/2023
39)
Từ ngày
Số 27
(1). Lãi suất trong hạn: 9.80 (số tham
384.000.
18/10/2022
Ngày
%/năm, cố định trong thời hạn
Chuyển tiền
chiếu
000
đến ngày
9
17/10/2022
03 tháng. Lãi suất sau đó được
vào tài
3756359
đồng
17/05/2023
điều chỉnh 03 tháng/lần theo
khoản
69)
công thức sau:
thanh toán
số 1532447
Lãi suất (%/năm) = LSCS +
của Công ty
3.30%/năm Số 28
TNHH XQ
(2). Lãi suất quá hạn: 150% (số tham
tại Ngân
lãi suất trong hạn.
Từ ngày
chiếu
354.000.
hàng A
Ngày
19/10/2022 (3). Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10 3757480
000
18/10/2022
đến ngày
10%/năm. 09)
đồng
18/05/2023
Từ ngày
Số 29 (số tham
294.000.
25/10/2022
Ngày 11 chiếu
000
đến ngày
24/10/2022 3763236
đồng
24/05/2023
59)
Số tiền Phương T Khế ước Ngày ký &
Thời hạn
giải
thức giải
Lãi suất T nhận nợ giải ngân
cho vay
ngân
ngân
(1). Lãi suất trong hạn: 10.00
%/năm, cố định trong thời hạn
Chuyển tiền
03 tháng. Lãi suất sau đó được
vào tài
Số 30
điều chỉnh 03 tháng/lần theo
khoản
(số tham
Từ ngày
106.000.
công thức sau:
thanh toán
chiếu
Ngày
28/10/2022
12
000 số 1532447
Lãi suất (%/năm) = 3766707 27/10/2022
đến ngày
đồng của Công ty
LSCS+3.30%/năm 59)
27/05/2023
TNHH XQ
(2). Lãi suất quá hạn: 150%
tại Ngân
lãi suất trong hạn.
hàng A
(3). Lãi suất phạt chậm trả lãi:
10%/năm.
(1). Lãi suất trong hạn: 10.50
%/năm, cố định trong thời hạn
Chuyển tiền
03 tháng. Lãi suất sau đó được
vào tài
điều chỉnh 03 tháng/lần theo Số 01
khoản
Từ ngày
2.000.00
công thức sau: (số tham
thanh toán
Ngày
23/11/2022
13 chiếu
0.000 số 1532447
Lãi suất (%/năm) = LSCS +
22/11/2022
đến ngày
3794139
đồng của Công ty
3.30%/năm
22/06/2023
79)
TNHH XQ
(2). Lãi suất quá hạn: 150%
tại Ngân
lãi suất trong hạn.
hàng A
(3). Lãi suất phạt chậm trả lãi:
10%/năm. Số 02
(1). Lãi suất trong hạn: 10.80
Từ ngày
(số tham
3.100.00
%/năm, cố định trong thời hạn
Chuyển tiền
Ngày
25/11/2022
14 chiếu
0.000
03 tháng. Lãi suất sau đó được
vào tài
24/11/2022
đến ngày
3796137
đồng
điều chỉnh 03 tháng/lần theo
khoản
24/06/2023
39)
công thức sau:
thanh toán
số 1532447
Lãi suất (%/năm) = LSCS +
của Công ty
3.30%/năm
TNHH XQ
(2). Lãi suất quá hạn: 150%
Từ ngày
tại Ngân
lãi suất trong hạn. Số 03
3.000.00
26/11/2022
hàng A
(số tham
Ngày
(3). Lãi suất phạt chậm trả lãi: 15
0.000
đến ngày
chiếu 25/11/2022
10%/năm.
đồng
25/06/2023
3797230
Số tiền Phương T Khế ước Ngày ký &
Thời hạn
giải
thức giải
Lãi suất T nhận nợ giải ngân
cho vay
ngân
ngân
49)
(1). Lãi suất trong hạn: 11.50
%/năm, cố định trong thời hạn
Chuyển tiền
03 tháng. Lãi suất sau đó được
vào tài
điều chỉnh 03 tháng/lần theo Số 04
khoản
Từ ngày
3.190.00
công thức sau: (số tham
thanh toán
Ngày
14/12/2022
16 chiếu
0.000 số 1532447
Lãi suất (%/năm) = LSCS +
13/12/2022
đến ngày
3816129
đồng của Công ty
3.30%/năm
13/07/2023
99)
TNHH XQ
(2). Lãi suất quá hạn: 150%
tại Ngân
lãi suất trong hạn.
hàng A
(3). Lãi suất phạt chậm trả lãi:
10%/năm.
Ngoài ra, ACB cấp tín dụng cho Công ty TNHH XQ căn cứ theo: Hợp đồng
cấp tín dụng số DTR.DN.571.070622 ngày 08/06/2022 (Tài khoản vay số 364092069). Chi tiết như sau:
- Hạn mức thấu chi
: 400.000.000 đồng.
- Mục đích cho vay
: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh và phân phối
ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) giai đoạn
2022 – 2023.
- Phương thức cho vay : Cho vay theo hạn mức thấu chi.
- Thời hạn hiệu lực : 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.
HMTC
- Lãi suất trong hạn
: 9%/năm.
- Lãi suất quá hạn
: 150% lãi suất trong hạn.
- Lãi suất phạt chậm trả : 10%/năm.
lãi
- Ngày 12/12/2022 giữa Ngân hàng TMCP A và Công ty TNHH XQ ký kết
hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DTR.DN.2186.171122/SĐBS-01. Trong đó, các bên thoả thuận sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng tín dụng số DTR.DN.2186.171122 ngày 08/6/2022, chi tiết như sau:
+ Sửa đổi, bổ sung khoản 1.1 Điều 1 về Hạn mức tín dụng: 14.300.000.000
đồng; trong đó, hạn mức của từng loại hình cấp tín dụng như sau: Hạn mức cho vay: 14.300.000.000 đồng (mười bốn tỷ ba trăm triệu đồng chẵn).
+ Sửa đổi, bổ sung điểm 4.1.1 khoản 4.1 Điều 4 về thế chấp/cầm cố tài sản
bảo đảm như sau: Bất động sản tại thửa đất số 482, tờ bản đồ số 60 (2007) tại Sư Vạn Hạnh, KP1, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng và thửa đất số 451, 1267, tờ bản đồ số 9, 60 (2007) tại khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Chủ sở hữu/chủ sử dụng: Lê Quang T, Điêu Thị Xuân L, trị giá: 16.679.514.500 đồng. Bằng chữ: mười sáu tỷ sáu trăm bảy mươi chín triệu năm trăm mười bốn nghìn năm trăm đồng chẵn.
- Ngày 21/4/2023 giữa Ngân hàng TMCP A và Công ty TNHH XQ ký kết hợp
đồng sửa đổ, bổ sung số DTR.DN.2186.171122/SĐBS-02. Trong đó, các bên thoả thuận sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng tín dụng số DTR.DN.2186.171122 ngày 08/6/2022, hợp đồng sửa đổ, bổ sung số DTR.DN.2186.171122/SĐBS-01 ngày 12/12/2022, nội dung chi tiết như sau:
+ Sửa đổi, bổ sung khoản 3.2 Điều 3 về trả nợ gốc và lãi như sau:
Trả nợ gốc: Ngân hàng A đồng ý điều chỉnh thời gian trả nợ của các Khế ước
nhận nợ đã giải ngân, cụ thể: Stt
Số KUNN
Ngày ký KUNN Ngày đáo hạn cũ Ngày đáo hạn mới 1
37941379
22/11/2022
22/6/2023
22/02/2024 2
379613739
24/11/2022
24/6/2023
24/3/2024 3
379723049
25/11/2022
25/6/2023
25/3/2024 4
381612999
13/12/2022
13/7/2023
13/4/2024
Đối với các Khế ước nhận nợ còn lại của khoản vay: Bên được cấp tín dụng
tiếp tục thực hiện theo Hợp đồng tín dụng và hợp đồng sửa đổi, bổ sung đã ký kết với Ngân hàng A.
Trả nợ lãi: Ngân hàng A đồng ý cho bên được cấp tín dụng thanh toán nợ lãi
như sau:
- Từ kỳ thanh toán tháng 4/2023 đến tháng 12/2023: Ngân hàng A đồng ý cho
bên được cấp tín dụng ngưng thanh toán 50% số nợ lãi phát sinh từ các KUNN nêu trên. Toàn bộ nợ lãi được ngưng của các kỳ này, bên được cấp tín dụng thanh toán chậm nhất vào ngày 31/12/2023.
- Đối với các kỳ thanh toán còn lại của khoản vay (sau thời gian ngưng trả nợ
nêu trên) và số nợ lãi phát sinh còn lại (ngoài nợ lãi được ngưng thanh toán nêu trên); Bên được cấp tín dụng tiếp tục thực hiện theo Hợp đồng tín dụng và các hợp đồng sửa đổi, bổ sung đã ký kết với Ngân hàng A.
Khoản vay trên được đảm bảo bằng tài sản sau:
Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 482 tờ bản
đồ 60 (2007) tại đường S, khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân L theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4203014062 do UBND huyện Đ cấp ngày 15/11/2004, cập nhật điều chỉnh diện tích đất và thay đổi số thửa đất ngày 08/5/2012, cập nhật thay đổi chủ sử dụng/chủ sở hữu ngày 12/06/2012.
Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 451 tờ bản
đồ số 9 tại đường S, khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân L theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4203013448 do UBND huyện Đ cấp ngày 24/8/2004.
Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1267 tờ
bản đồ 60 (2007) tại khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 734822 do UBND huyện Đ cấp ngày 14/05/2009, cập nhật gia hạn thời hạn sử dụng đất ngày 16/06/2016.
Tài sản thế chấp cho Ngân hàng A căn cứ theo:
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số
DTR.BĐDN.141.060818 ngày 07/08/2018 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 2802; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đ ngày 07/08/2018. Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DTR.BĐDN.141.060818/SĐBS-01 ngày 22/08/2019 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 2477. Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DTR.BĐDN.141.060818/SĐBS-02 ngày 05/10/2020 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 2151. Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DTR.BĐDN.141.060818/SĐBS-03 ngày 07/06/2022 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 1303 và cam kết thế chấp tài sản ngày 07/08/2018. Bảo lãnh của ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân L theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 07/08/2018. Theo đó, Bên bảo lãnh đồng ý trả thay cho Bên được cấp tín dụng (Công ty TNHH XQ) các khoản nợ của Bên được cấp tín dụng với Ngân hàng A khi Bên được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty TNHH XQ vi phạm
nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng A. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, thì ngày 17/8/2023, Ngân hàng A ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay theo các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ nêu trên.
Ngân hàng TMCP A yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng giải quyết
những vấn đề sau: Buộc Công ty TNHH XQ trả cho Ngân hàng A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 01/10/2024 là 18.395.782.984 đồng (Bằng chữ: Mười tám tỉ, ba trăm chín mươi lăm triệu, bảy trăm tám hai ngàn, chín trăm tám tư đồng), trong đó gồm: vốn gốc 14.699.698.568 đồng, lãi trong hạn 572.931.517 đồng, lãi quá hạn 2.962.652.515 đồng, phạt chậm trả lãi 160.500.384 đồng. Buộc Công ty TNHH XQ còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức thấu chi kể từ ngày 02/10/2024 đến ngày trả hết nợ.
Nếu Công ty TNHH XQ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
trả nợ thì (các) tài sản bảo đảm sau đây được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 482 tờ bản đồ số 60 (2007), địa chỉ: đường S, khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân L; Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 451 tờ bản đồ số 9, địa chỉ: đường S, khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân L; Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1267 tờ bản đồ số 60 (2007), địa chỉ: Khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân L.
Đồng thời, Ngân hàng TMCP A yêu cầu ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân
L có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 07/08/2018.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành xác minh địa chỉ nơi cư
trú của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tuy nhiên bị đơn không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thường xuyên sinh sống ở địa phương, do đó Toà án đã thực hiện thủ tục thông báo đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay:
Ông Đỗ Đức H1 là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút một
phần yêu cầu khởi kiện về lãi phạt chậm trả lãi, Ngân hàng TMCP A yêu cầu Công ty TNHH XQ thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 19.988.689.101 đồng, trong đó bao gồm: nợ gốc: 14.699.698.568 đồng, nợ lãi trong hạn: 572.931.517 đồng, nợ lãi quá hạn: 4.716.059.016 đồng (tính đến ngày 21/5/2025). Đồng thời, Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty TNHH XQ tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ các bên đã ký kết. Trường hợp Công ty TNHH XQ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP A được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất các bên đã ký kết để thu hồi toàn bộ khoản nợ vay. Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ của Công ty TNHH XQ thì buộc ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân L có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 07/08/2018.
Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt tại phiên toà.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa là đúng quy định. Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự: Đương sự đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân
hàng TMCP A về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn Công ty TNHH XQ.
Buộc Công ty TNHH XQ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền
tính đến ngày 21/5/2025 là 19.988.689.101 đồng, trong đó bao gồm: nợ gốc: 14.699.698.568 đồng, nợ lãi trong hạn: 572.931.517 đồng, nợ lãi quá hạn: 4.716.059.016 đồng.
Trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền
yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ của
Công ty TNHH XQ thì buộc ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân L có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH XQ đối với số nợ còn lại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Xuất phát từ việc giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP A và bị đơn Công ty
TNHH XQ ký kết Hợp đồng tín dụng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả dư nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn. Do tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa hai tổ chức có đăng ký kinh doanh, đều có mục đích lợi nhuận nên Tòa án xác định đây là vụ án kinh doanh thương mại “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có trụ sở tại thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Về việc vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, bị đơn Công ty TNHH
XQ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân L đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự vắng mặt.
Về yêu cầu thanh toán nợ của Ngân hàng TMCP A, Hội đồng xét xử nhận
thấy:
Thoả thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số:
DTR.DN.390.070622 và Hợp đồng cấp tín dụng số: DTR.DN.2186.171122 ngày 22/11/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP A với Công ty TNHH XQ trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có hình thức và nội dung phù hợp với quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên. Công ty TNHH XQ đã nhận nợ tại 16 Khế ước nhận nợ với tổng số tiền nhận nợ là 14.700.000.000 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty TNHH XQ đã vi phạm nghĩa vụ
trả nợ, không trả gốc và lãi đúng hạn, cho đến nay Công ty TNHH XQ cũng chưa thanh toán cho Ngân hàng tiền nợ gốc và nợ lãi là vi phạm thoả thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung và Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, do bị đơn không còn hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thường xuyên sinh sống ở địa phương nên Tòa án đã thực hiện biện pháp thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, cụ thể là đăng trên báo Công Lý các số 18 (2288) ngày 28/02/2025, số 19 (2289) ngày 05/3/2025, số 20 (2290) ngày 07/3/2025 và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam vào lúc 15h00 – 16h00 các ngày 28/02/2025 và 01, 02/3/2025, tuy nhiên bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền tính đến ngày 21/5/2025 là 19.988.689.101 đồng, trong đó bao gồm: nợ gốc: 14.699.698.568 đồng, nợ lãi trong hạn: 572.931.517 đồng, nợ lãi quá hạn: 4.716.059.016 đồng.
Đối với yêu cầu trả lãi phạt chậm trả lãi:
Tại phiên toà, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn rút một phần yêu
cầu khởi kiện về yêu cầu bị đơn trả lãi phạt chậm trả lãi. Xét việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện, căn cứ khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu khởi kiện nguyên đơn đã rút.
Đối với yêu cầu của Ngân hàng A buộc Công ty TNHH XQ phải chịu lãi
suất đối với số nợ gốc theo như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc là phù hợp quy định của pháp luật cần chấp nhận.
Để đảm bảo cho khoản nợ vay của Công ty TNHH XQ, ông Lê Quang T
và bà Điêu Thị Xuân L có thế chấp các tài sản: Thửa đất số 482 tờ bản đồ 60 (2007) tại đường S, khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4203014062 do UBND huyện Đ cấp ngày 15/11/2004, cập nhật điều chỉnh diện tích đất và thay đổi số thửa đất ngày 08/5/2012, cập nhật thay đổi chủ sử dụng/chủ sở hữu ngày 12/06/2012; Thửa đất số 451 tờ bản đồ số 9 tại đường S, khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4203013448 do UBND huyện Đ cấp ngày 24/8/2004; Thửa đất số 1267 tờ bản đồ 60 (2007) tại khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 734822 do UBND huyện Đ cấp ngày 14/05/2009. Tài sản thế chấp căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số DTR.BĐDN.141.060818 ngày 07/08/2018 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 2802, quyển số 29TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đ ngày 07/08/2018; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DTR.BĐDN.141.060818/SĐBS-01 ngày 22/08/2019 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 2477, quyển số 31TP/CC-SCC/HĐGD; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DTR.BĐDN.141.060818/SĐBS-02 ngày 05/10/2020 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 2151, quyển số 33TP/CC-SCC/HĐGD; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DTR.BĐDN.141.060818/SĐBS-03 ngày 07/06/2022 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 1303, quyển số 38/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp đồng bảo lãnh số DTR.BLDN.080622 ngày 08/6/2022 và theo cam kết thế chấp tài sản ngày 07/8/2018 của ông Lê Quang T, bà Điêu Thị Xuân L.
Xét thấy, về hình thức và nội dung của các hợp đồng thế chấp, trình tự và
thẩm quyền đăng ký thế chấp là phù hợp theo quy định tại các Điều 317, 318, 319 của Bộ luật Dân sự, có đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm nên các hợp đồng thế chấp có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên. Do đó, trong trường hợp Công ty TNHH XQ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối với yêu cầu của Ngân hàng TMCP A buộc ông Lê Quang T và bà
Điêu Thị Xuân L có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Xét thấy, theo Giấy cam kết về việc trả nợ ngày 07/8/2018, ông Lê Quang T và bà Điêu Thị Xuân L cam kết có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH XQ nếu Công ty TNHH XQ không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Tại phiên toà, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét việc xử lý tài sản thế
chấp mà chỉ đến khi bản án có hiệu lực pháp luật, khi Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án thì Công ty TNHH XQ phải tự nguyện trả số nợ trên. Nếu không tự nguyện trả nợ thì Ngân hàng A mới có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành thi hành án, xử lý tài sản thế chấp theo quy định.
Về chi phí tố tụng: Xét việc Toà án thực hiện thủ tục thông báo trên
phương tiện thông tin đại chúng là cần thiết cho việc giải quyết vụ án, lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng là 13.500.000 đồng. Nguyên đơn là người yêu cầu thông báo phải chịu lệ phí này là phù hợp và đúng quy định. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.000.000 đồng. Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí này. Nguyên đơn đã tạm nộp nên buộc bị đơn phải trả lại cho nguyên đơn số tiền 1.000.000 đồng.
Về án phí: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều
228, khoản 2 Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 280, 292, 293, 298, 299, 317, 318, 323, 335, 338 của Bộ luật
Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A về việc
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn Công ty TNHH XQ.
Buộc Công ty TNHH XQ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số
tiền tính đến ngày 21/5/2025 là 19.988.689.101 đồng (mười chín tỷ chín trăm tám mươi tám triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn một trăm lẻ một đồng), trong đó bao gồm: nợ gốc: 14.699.698.568 đồng (mười bốn tỷ sáu trăm chín mươi chín triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng); nợ lãi trong hạn: 572.931.517 đồng (năm trăm bảy mươi hai triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm mười bảy đồng); nợ lãi quá hạn: 4.716.059.016 đồng (bốn tỷ bảy trăm mười sáu triệu không trăm năm mươi chín nghìn không trăm mười sáu đồng).
Kể từ ngày ngày 22/5/2025, Công ty TNHH XQ phải tiếp tục chịu khoản tiền
lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
2. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng
TMCP A đối với yêu cầu bị đơn Công ty TNHH XQ trả lãi phạt chậm trả lãi.
3. Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày Ngân hàng TMCP A có đơn
yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH XQ không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm là: Thửa đất số 482 tờ bản đồ 60 (2007) tại đường S, khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4203014062 do UBND huyện Đ cấp ngày 15/11/2004, cập nhật điều chỉnh diện tích đất và thay đổi số thửa đất ngày 08/5/2012, cập nhật thay đổi chủ sử dụng/chủ sở hữu ngày 12/06/2012; Thửa đất số 451 tờ bản đồ số 9 tại đường S, khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4203013448 do UBND huyện Đ cấp ngày 24/8/2004; Thửa đất số 1267 tờ bản đồ 60 (2007) tại khu phố A, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 734822 do UBND huyện Đ cấp ngày 14/05/2009. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số DTR.BĐDN.141.060818 ngày 07/08/2018 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 2802, quyển số 29TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đ ngày 07/08/2018; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DTR.BĐDN.141.060818/SĐBS-01 ngày 22/08/2019 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 2477, quyển số 31TP/CC-SCC/HĐGD; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DTR.BĐDN.141.060818/SĐBS-02 ngày 05/10/2020 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 2151, quyển số 33TP/CC-SCC/HĐGD; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DTR.BĐDN.141.060818/SĐBS-03 ngày 07/06/2022 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng, số công chứng 1303, quyển số 38/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp đồng bảo lãnh số DTR.BLDN.080622 ngày 08/6/2022. Khi xử lý tài sản thế chấp là các quyền sử dụng đất nêu trên, các tài sản gắn liền với đất sẽ được xử lý đồng thời với quyền sử dụng đất.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh
toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH XQ đối với Ngân hàng TMCP A. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH XQ vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP A. Trường hợp số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ của Công ty TNHH XQ thì buộc ông Lê Quang T và bà Điêu Thị Xuân L có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH XQ đối với số nợ còn lại.
4. Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP A phải chịu số tiền 13.500.000 đồng
(mười ba triệu năm trăm nghìn đồng) lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, Ngân hàng TMCP A đã nộp đủ. Buộc Công ty TNHH XQ phải trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
5. Về án phí:
Buộc Công ty TNHH XQ phải chịu 127.988.689 đồng (một trăm hai mươi bảy
triệu chín trăm tám mươi tám nghìn sáu trăm tám mươi chín đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền 63.197.891 đồng (sáu mươi ba triệu
một trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi mốt đồng) tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP A đã nộp theo biên lai thu số 0000127 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ (do ông Đỗ Đức H1 nộp thay).
6. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đương sự
có mặt có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để yêu cầu xét xử phúc thẩm, đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THA DS huyện Đ; - Đương sự; - Lưu HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Thị Hằng |