vanban.org

Bản án 04/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/01/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hoàng V - Đinh Thị Phương M"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gi đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gi đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST
Ngày 03/01/2025
V/v Tr nh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V ỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M NH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọ phiên tò : Ông Trần Th nh Minh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Tất Năm.

2. Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát.

- Th ký phiên tò!: Bà Vũ Thư Thái Bình - Thư ký Tò án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh th!m gi! phiên tò!: Bà Mạnh Thị Tú Uyên - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tò án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử s thẩm công kh i vụ án thụ lý số 382/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 về “Tr nh chấp ly hôn”.

Th Quyết định đư vụ án r xét xử s thẩm số 6585/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 giữ các đư ng sự:

Ng yên đơn: Ông Đỗ H àng V sinh năm 1978.

Đị chỉ: A A st NW E T5G 2G6 C n d

(có đ n đề nghị giải quyết xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Bà Đinh Thị Phư ng M sinh năm 1980.

Đị chỉ: D Đường số C phường F quận G TP H

(có đ n đề nghị giải quyết xét xử vắng mặt).

NỘ D NG VỤ ÁN:

Th Đ n khởi kiện ngày 11/9/2024 ông Đỗ H àng V trình bày:

Ông và bà Đinh Thị Phư ng M là vợ chồng chung sống có đăng ký kết hôn th Giấy chứng nhận kết hôn số 152 quyển số 01/2006 d Ủy b n nhân dân phường L thành phố N tỉnh Khánh Hò cấp ngày 27/12/2006.

Ông và bà Đinh Thị Phư ng M phát sinh mâu thuẫn không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù ông đã cố gắng hàn gắn nhưng không thể đ àn tụ. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt tình cảm không còn ông yêu cầu Tò án giải quyết ly hôn bà Đinh Thị Phư ng M.

Về việc nuôi c n: Quá trình chung số có 02 c n chung là trẻ Đỗ H àng Bả A sinh ngày 23/5/2008 và Đỗ H àng Duy A1 sinh ngày 24/8/2012. Hiện n y 02 c n đã sinh sống với bà M tại Việt N m. Ông đồng ý gi 02 c n chung ch bà Đinh Thị Phư ng M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và ông cấp dưỡng ch 02 c n 10.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Tò án giải quyết nên Tò án không x m xét giải quyết.

Về nợ chung: Không có không yêu cầu Tò án giải quyết nên Tò án không x m xét giải quyết.

Tại Bản tự kh i ngày 26/11/2024 bà Đinh Thị Phư ng M trình bày:

Bà và ông Đỗ H àng V là vợ chồng chung sống có đăng ký kết hôn th Giấy chứng nhận kết hôn số 152 quyển số 01/2006 d Ủy b n nhân dân phường L thành phố N tỉnh Khánh Hò cấp ngày 27/12/2006.

Bà thống nhất với trình bày củ ông Đỗ H àng V về mâu thuẫn vợ chồng. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn d lối sống tính cách nên không tìm được tiếng nói chung. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn mâu thuẫn ngày càng trầm trọng bà đồng ý ly hôn ông Đỗ H àng V.

Về việc nuôi c n: Quá trình chung số có 02 c n chung là trẻ Đỗ H àng Bả A sinh ngày 23/5/2008 và Đỗ H àng Duy A1 sinh ngày 24/8/2012. Hiện n y 02 c n đ ng sinh sống với bà tại Việt N m. Bà thống nhất với ông V về việc gi 02 c n chung ch bà trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và ông V cấp dưỡng ch 02 c n 10.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Tò án giải quyết nên Tò án không x m xét giải quyết.

Về nợ chung: Không có không yêu cầu Tò án giải quyết nên Tò án không x m xét giải quyết.

Tại phiên tò s thẩm:

Kiểm sát viên phát biểu:

Về tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định củ pháp luật tố tụng dân sự. Các đư ng sự và những người th m gi tố tụng khác thực hiện quyền và nghĩ vụ th đúng quy định củ pháp luật.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ kh ản 3 Điều 35 kh ản 1 Điều 37; Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tò Gi đình và Người chư thành niên - Tò án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn củ ông Đỗ H àng V.

Về việc nuôi c n: Gi 02 c n Đỗ H àng Bả A sinh ngày 23/5/2008 và Đỗ H àng Duy A1 sinh ngày 24/8/2012; giới tính n m ch bà Đinh Thị Phư ng M trực tiếp nuôi. Về cấp dưỡng nuôi c n: Ông Đỗ H àng V phải cấp dưỡng nuôi c n th quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 củ Hội đồng thẩm phán Tò án nhân dân tối c hướng dẫn áp dụng một số quy định củ pháp luật tr ng giải quyết vụ việc hôn nhân gi đình.

Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Tò án giải quyết nên Tò án không x m xét giải quyết.

Về nợ chung: Không có không yêu cầu Tò án giải quyết nên Tò án không x m xét giải quyết.

Về án phí: Ông Đỗ H àng V phải chịu th quy định là 300.000đ (b trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân s thẩm và 300.000đ (b trăm nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

S u khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tr ng hồ s vụ án được thẩm tr tại phiên tò căn cứ kết quả tr nh luận tại phiên tò Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tr nh chấp giữ ông Đỗ H àng V và bà Đinh Thị Phư ng M là tr nh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết củ Tò Gi đình và Người chư thành niên - Tò án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh th quy định tại kh ản 1 Điều 28; kh ản 3 Điều 35 kh ản 1 Điều 37; kh ản 2 Điều 38 củ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ông Đỗ H àng V và bà Đinh Thị Phư ng M có đ n đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ và kh ản 1 Điều 227 củ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tò án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông V và bà M.

Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 152 quyển số 01/2006 d Ủy b n nhân dân phường L thành phố N tỉnh Khánh Hò cấp ngày 27/12/2006 thì qu n hệ hôn nhân giữ ông Đỗ H àng V và bà Đinh Thị Phư ng M là hợp pháp. Th trình bày thống nhất củ ông V và bà M thì vợ chồng không còn tình cảm không còn thư ng yêu nh u đã sống ly thân kh ảng 5 năm làm ch hôn nhân lâm và tình trạng trầm trọng đời sống chung không thể ké dài mục đích củ hôn nhân không đạt được. D đó căn cứ kh ản 1 Điều 56 củ Luật hôn nhân và gi đình năm 2014 kh ản 3 Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 củ Hội đồng thẩm phán Tò án nhân dân tối c hướng dẫn áp dụng một số quy định củ pháp luật tr ng giải quyết vụ việc hôn nhân gi đình chấp nhận yêu cầu ly hôn củ ông Đỗ H àng V.

Về việc nuôi: Ông Đỗ H àng V và bà Đinh Thị Phư ng M có 02 c n Đỗ H àng Bả A sinh ngày 23/5/2008 và Đỗ H àng Duy A1 sinh ngày 24/8/2012. Bà M đ ng trực tiếp nuôi 02 c n Đỗ H àng Bả A và Đỗ H àng Duy A1. Ông V và bà M thống nhất th ả thuận gi ch bà M trực tiếp nuôi 02 c n. D đó căn cứ và Điều 81 Luật Hôn nhân và Gi đình năm 2014 gi bà Đinh Thị Phư ng M trực tiếp nuôi 02 c n Đỗ H àng Bả A và Đỗ H àng Duy A1.

Về cấp dưỡng nuôi c n: Ông Đỗ H àng V và bà Đinh Thị Phư ng M thống nhất th ả thuận ông V cấp dưỡng ch 02 c n mỗi tháng 10.000.000 đồng. D đó căn cứ và Điều 82 Điều 110 Điều 118 Luật Hôn nhân và gi đình năm 2014 ông Đỗ H àng V phải cấp dưỡng ch 02 c n mỗi tháng 10.000.000đ (mỗi c n 5.000.000 triệu đồng mỗi tháng). Thi hành từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ch đến khi c n đã thành niên và có khả năng l động h ặc có tài sản để tự nuôi mình.

Về tài sản chung: Ông Đỗ H àng V và bà Đinh Thị Phư ng M thống nhất trình bày không có tài sản chung và không yêu cầu Tò án giải quyết nên Tò án không x m xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Đỗ H àng V và bà Đinh Thị Phư ng M thống nhất trình bày không có nợ chung và không yêu cầu Tò án giải quyết nên Tò án không x m xét giải quyết.

Về án phí dân sự s thẩm: Căn cứ và kh ản 4 Điều 147 củ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm kh ản 5 6 Điều 27 củ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò án ông Đỗ H àng V phải chịu án phí hôn nhân s thẩm là 300.000đ (b trăm nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi c n 300.000 đ (b trăm nghìn đồng) tổng cộng là 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên

Q YẾT ĐỊNH:

- Căn cứ và kh ản 1 Điều 28; kh ản 3 Điều 35 kh ản 1 Điều 37; kh ản 2 Điều 38; kh ản 4 Điều 147; kh ản 1 Điều 273 và kh ản 1 2 Điều 479 củ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 19; kh ản 1 Điều 56 Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Điều 110 Điều 118 củ Luật Hôn nhân và Gi đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 củ Hội đồng thẩm phán Tò án nhân dân tối c hướng dẫn áp dụng một số quy định củ pháp luật tr ng giải quyết vụ việc hôn nhân gi đình;

- Căn cứ kh ản 5 6 Điều 27 củ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò án

1. Về hôn nhân: Ông Đỗ H àng V được ly hôn bà Đinh Thị Phư ng M.

2. Về việc nuôi c n: Gi bà Đinh Thị Phư ng M trực tiếp nuôi c n Đỗ H àng Bả A sinh ngày 23/5/2008 và Đỗ H àng Duy A1 sinh ngày 24/8/2012.

Về cấp dưỡng ch c n: Ông Đỗ H àng V phải cấp dưỡng ch c n Đỗ H àng Bả A sinh ngày 23/5/2008 và Đỗ H àng Duy A1 sinh ngày 24/8/2012; mỗi tháng mỗi c n 5.000.000đ (năm triệu đồng). Tổng cộng ông Đỗ H àng V phải cấp dưỡng ch 02 c n mỗi tháng 10.000.000đ (mười triệu đồng). Thi hành từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ch đến khi c n đã thành niên và có khả năng l động h ặc có tài sản để tự nuôi mình.

Ông Đỗ H àng V có quyền nghĩ vụ thăm n m chăm sóc nuôi dưỡng giá dục c n.

Tr ng trường hợp có yêu cầu củ ch mẹ h ặc cá nhân tổ chức th quy định tại Điều 84 củ Luật Hôn nhân và gi đình năm 2014 Tò án có thể quyết định th y đổi người trực tiếp nuôi c n.

Khi có lý d chính đáng các bên có thể thỏ thuận th y đổi mức cấp dưỡng phư ng thức cấp dưỡng; nếu không thỏ thuận được thì yêu cầu Tò án giải quyết th quy định tại Điều 116; Điều 117 củ Luật Hôn nhân và Gi đình năm 2014.

3. Về án phí dân sự s thẩm:

Ông Đỗ H àng V phải chịu 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng) được trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự s thẩm đã nộp là 300.000đ (b trăm nghìn đồng) th Biên l i thu tạm ứng án phí lệ phí Tò án số 0041749 ngày 30 tháng 10 năm 2024 củ Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đỗ H àng V còn phải nộp 300.000đ (b trăm nghìn đồng).

4. Trường hợp bản án quyết định được thi hành th quy định tại Điều 2 củ Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏ thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án h ặc bị cưỡng chế thi hành án th qui định tại các Điều 6 7 và 9 củ Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th qui định tại củ Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đư ng sự có quyền kháng cá bản án s thẩm. Thời hạn kháng cá là 01 (một) tháng đối với ông Đỗ H àng V và 15 (mười lăm) ngày đối với bà Đinh Thị Phư ng M kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ ch họ h ặc được niêm yết hợp lệ th quy định củ pháp luật./.

TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM

Cỡ chữ