vanban.org

Bản án 04/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,

quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Ngọc D. Bà Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 17/01/2025

“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTN AM TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Thanh Thảo - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hồng Thơ Ông Trần Văn Hải - Thư ký phiên toà: Ông Bùi Phan Minh Trí - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Ngày 17 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 190/2024/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 638/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 02/2025/QĐST- HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số Z, đường Phạm Hữu L, Tổ M, Khóm B, Phường G, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. - Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số Z, đường P, Tổ M, Khóm B, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. (Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc D trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông T kết hôn năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, theo

giấy chứng nhận kết hôn số 72, ngày 12/8/2002. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường bất đồng ý kiến, quan điểm sống, hiện tại tuy vẫn sống chung nhà nhưng mỗi người đều có cuộc sống riêng, không còn quan tâm nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà Phạm Thị Ngọc D yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Về con chung: Bà và ông Thành có 02 con chung tên Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1997 và Nguyễn Thành Đ, sinh năm 2004. Hiện nay cả 02 con chung Nguyễn Thị Diễm T và Nguyễn Thành Đ đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại phiên tòa, bà D vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không có yêu cầu nào khác, không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác. Ông Nguyễn Văn T vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, tại phiên toà, không có văn bản trình bày ý kiến và không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ nào khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Về tố tụng: [1.1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án xác định nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc D yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn T và không có yêu cầu về việc nuôi con do con chung đã trưởng thành, không có yêu cầu về tài sản chung, nợ chung. Như vậy, quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - Ly hôn” theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. [1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hôn nhân gia đình - ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và bị đơn ông Nguyễn Văn T có địa chỉ tại Phường G, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [1.3] Về việc vắng mặt đương sự tại phiên toà: Bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ 2 không có lý do nên xét xử

vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn T kết hôn năm 2002 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 72, ngày 12/8/2002 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Diễm và ông Thành là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Bà Phạm Thị Ngọc D khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Văn T vì mâu thuẫn gia đình không thể hàn gắn. Tại phiên toà, ông Nguyễn Văn T vắng mặt, không có văn bản trình bày kiến. Xét thấy, ông Nguyễn Văn T không thể hiện ý muốn hàn gắn, quan hệ hôn nhân của bà Phạm Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn T có nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Thị Ngọc D là phù hợp với Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận. Về con chung: Bà Phạm Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1997 và Nguyễn Thành Đ, sinh năm 2004. Hiện nay, cả 02 con chung Nguyễn Thị Diễm T và Nguyễn Thành Đ đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết và ông T không có văn bản trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét. [3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Ngọc D phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Ngọc D. Bà Phạm Thị Ngọc D được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Về con chung: Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Ngọc D phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012924 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp. Bà Phạm Thị Ngọc D đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn Ông Nguyễn Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ