- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ và o khoả n 2 Điề u 1 Luậ t sử a đổ i , bổ sung mộ t số điề u củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , Luậ t tố tụ ng hà nh c hính, Luậ t tư phá p ngườ i chưa thà nh niên , Luậ t phá sả n và Luậ t hò a giả i , đố i thoạ i tạ i Tò a á n năm 2…
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰ C 5 - ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST Ngày: 22 - 7 - 2025 V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰ C 5 - ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạ m Thế Chiế n và ông Đặ ng Văn Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Thị Nhưng - Thư ký Tòa án nhân dân khu vự c 5 - Đắk Lắk.
- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân khu vự c 5 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà HĐơk Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 22/7/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vự c 5 - Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đì nh thụ lý số 21/2025/TLST - HNGĐ ngày 20/02/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 13/6/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2025/QĐST-HNGĐ ngà y 30/6/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thiên L, sinh năm 1993; có đơn xin xét xử vắng mặ t.
- Bị đơn: Anh Dương Duy B, sinh năm 1988; vắ ng mặ t.
Cùng địa chỉ: Hẻm E, số nhà D H, buôn R, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (nay là hẻm E, số nhà D đường H, xã K, tỉnh Đắk Lắk).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ghi ngà y 11/3/2025 và quá trì nh giả i quyế t vụ á n , nguyên đơn chị Lê Thị Thiên L trình bày:
Tôi và anh Dương Duy B tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn vào ngày 24/4/2011 tại UBND thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã K, tỉnh Đắk Lắk). Vợ chồng tôi sống thuận hoà hạnh phúc đến năm 2020 thì bắ t đầ u phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp, thườ ng xuyên xả y ra cã i vã . Tôi đã nhiều lần khuyên nhủ và cho anh B cơ hội sử a chữa tí nh cá ch để níu kéo hạnh phúc gia đình nhưng anh B vẫn chứng nào tật nấy không thay đổi, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không khắc phục được. Từ năm 2020 cho đến nay, vợ chồng tôi sống ly thân. Nay tôi nhận thấy không còn tình cảm với anh Dương Duy B, mâu thuẫn đã trầm trọng kéo dài , đời sống chung không thể tiếp tục nên tôi đề nghị Tòa á n giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Dương Duy B.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng tôi có 02 con chung là chá u Dương Thị Yến N, sinh ngà y 10/5/2011 và cháu Dương Ngọc Khánh V, sinh ngà y 01/4/2017, từ khi ly thân đế n nay cả 02 cháu N và V ở với tôi , khi ly hôn tôi có nguyệ n vọ ng trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c, giáo dục cháu N, cháu V đến tuổi trưở ng thà nh và không yêu cầ u anh B cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Dương Duy B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, cố tì nh không tham gia tố tụng.
Các đương sự vắng mặt nên không tiến hành tranh luận được.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân khu vự c 5 - Đắk Lắk phát biểu ý kiến: Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật là“Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Bị đơn cư trú tại xã K nên Toà án nhân dân khu vự c 5 - Đắk Lắ k thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoả n 2 Điề u 1 Luậ t sử a đổ i, bổ sung mộ t số điề u củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , Luậ t tố tụ ng hà nh chí nh, Luậ t tư phá p ngườ i chưa thành niên, Luậ t phá sả n và Luậ t hò a giải, đố i thoạ i tạ i Tò a á n năm 2025; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn luật định, đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng: Xác định nguyên đơn chị Lê Thị Thiên L, bị đơn anh Dương Duy B là đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thu thập chứng cứ: Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo quy định tại Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự , cho chị Lê Thị Thiên L được ly hôn với anh Dương Duy B.
Về con chung: Xét điều kiện , hoàn cảnh hiện nay chị L đang trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c chá u Dương Thị Yến N, sinh ngà y 10/5/2011 và cháu Dương Ngọc Khánh V, sinh nà y 01/4/2017 nên cầ n giao chá u N, V cho chị L nuôi dưỡ ng, chăm só c là phù hợ p.
Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Chị L không yêu cầ u anh B cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên không đặ t ra xem xé t.
Về tài sản chung , nợ chung: Đương sự không yêu cầ u giả i quyế t nên không đặt ra xem xét.
Về á n phí : Chị Lê Thị Thiên L phải chịu 300.000 đồ ng tiề n á n phí ly hôn theo quy đị nh phá p luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Chị Lê Thị Thiên L khởi kiện xin ly hôn với anh Dương Duy B. Đây là quan hệ tranh chấp “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” . Bị đơn anh Dương Duy B cư trú tại xã K, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào khoả n 2 Điề u 1 Luậ t sử a đổ i , bổ sung mộ t số điề u củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , Luậ t tố tụ ng hà nh chí nh, Luậ t tư phá p ngườ i chưa thành niên, Luậ t phá sả n và Luậ t hò a giả i , đố i thoạ i tạ i Tò a á n năm 2025; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vự c 5 - Đắk Lắk.
. Về thủ tục tố tụng : Nguyên đơn chị Lê Thị Thiên L có đơn xin xét xử vắ ng mặ t. Bị đơn anh Dương Duy B đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của anh Dương Duy B là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan . Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228, Điề u 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt cá c đương sự theo thủ tục chung.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thiên L và anh Dương Duy B kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 25/4/2011 tại UBND thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã K, tỉnh Đắk Lắk), là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận . Sau khi kết hôn chị L và anh B chung sống hạnh phúc với nhau đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng thường xảy ra cãi vã. Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp : Vợ chồng chị Lê Thị Thiên L, anh Dương Duy B có mâu thuẫn như thế nà o thì chí nh quyề n đị a phương không rõ, vì anh chị không có thông báo với địa phương ; anh chị có 02 con chung là cháu Dương Thị Yến N, sinh ngà y 10/5/2011 và cháu Dương Ngọc Khánh V, sinh nà y 01/4/2017, hiệ n nay cá c cháu N, V đang ở vớ i chị L. Nay chị L làm đơn khở i kiệ n T òa án giải quyết xin ly hôn với anh B thì đại diện chính quyền địa phương đề nghị Tò a á n giả i quyế t theo quy đị nh phá p luậ t.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Lê Thị Thiên L và anh Dương Duy B đã trầm trọng và kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Thiên L là phù hợp.
. Về con chung: Quá trình chung sống chị Lê Thị Thiên L và anh Dương Duy B có 02 con chung là chá u Dương Thị Yến N, sinh ngà y 10/5/2011 và cháu Dương Ngọc Khánh V, sinh nà y 01/4/2017.
Xét điều kiện, hoàn cảnh hiện nay chị L đang trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c cháu Dương Thị Yến N, sinh ngà y 10/5/2011 và cháu Dương Ngọc Khánh V, sinh này 01/4/2017, các cháu đều có nguyện vọng ở với mẹ (chị L) nên cầ n tiếp tục giao cháu N, V cho chị L trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c là phù hợ p.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
. Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Nguyên đơn chị Lê Thị Thiên L không yêu cầ u anh Dương Duy B cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên không đặ t ra xem xé t giải quyết.
. Về tài sản chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
. Về nợ chung: Không có nên không đặ t ra xem xé t giả i quyế t.
. Về án phí: Chị Lê Thị Thiên L phải chịu 300.000 đồ ng tiề n á n phí hôn nhân gia đì nh sơ thẩ m , khấ u trừ số tiề n 300.000 đồ ng tạ m ứ ng á n phí đã nộ p theo Biên lai thu số AA/2023/0008695 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ và o khoả n 2 Điề u 1 Luậ t sử a đổ i , bổ sung mộ t số điề u củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , Luậ t tố tụ ng hà nh c hính, Luậ t tư phá p ngườ i chưa thà nh niên , Luậ t phá sả n và Luậ t hò a giả i , đố i thoạ i tạ i Tò a á n năm 2025; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điề u 238; Điề u 271; Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[2]. Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Thiên L, chị Lê Thị Thiên L được ly hôn vớ i anh Dương Duy B.
- Về con chung:
Giao cho chị Lê Thị Thiên L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là chá u Dương Thị Yến N, sinh ngà y 10/5/2011 và cháu Dương Ngọc Khánh V, sinh nà y 01/4/2017 cho đến khi đủ 18 tuổ i.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Chị Lê Thị Thiên L không yêu cầ u anh Dương Duy B cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên Hộ i đồ ng xé t xử không đặ t ra xem xét giải quyết.
[3]. Về án phí:
Chị Lê Thị Thiên L phải chịu 300.000 đồ ng (Ba trăm nghìn đồng) tiề n án phí ly hôn sơ thẩm , khấ u trừ số tiề n 300.000 đồ ng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2023/0008695 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hà nh á n dân sự huyệ n Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn, bị đơn vắ ng mặ t tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS khu vực 5, tỉnh Đắk Lắk; - THADS tỉ nh Đắ k Lắ k; - UBND xã K; - Các đương sự; - Cổ ng thông tin điệ n tử Tò a á n; - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Đỗ Văn Thành |