vanban.org

Bản án 04/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Tuyết A. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Tuyết A được ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa nguyên đơn Nguyễn Tuyết A và bị đơn Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 04-02-2025
V/v tranh chấp ly hôn,
nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Nga.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Đém.

2. Ông Lê Đức Minh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Diệu Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tú – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 302/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Tuyết A, sinh năm 1979. (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1976. (Vắng mặt)

Địa chỉ: khóm K, thị trấn O (ấp K, xã M cũ), huyện T, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 01/10/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Tuyết A trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn T thành hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long ngày 11/02/2014. Vợ chồng chung sống được 11 năm không hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn do anh T không đưa tiền cho chị để chăm lo gia đình nên vợ chồng đã ly thân khoảng 03 năm nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với anh T nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Chị và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung tên Nguyễn Tuyết M, sinh ngày 03/8/2013 hiện đang sống chung với chị, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Tuyết A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 05/12/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Văn T trình bày: Anh và chị Nguyễn Tuyết A sống chung từ năm 2009 đến năm 2014 mới đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống lúc đầu hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn do không tôn trọng lẫn nhau nên thường xuyên cự cãi. Anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Tuyết A. Về con chung, anh thống nhất có 01 con chung như lời trình bày của chị Tuyết A, anh đồng ý giao cháu Nguyễn Tuyết M cho chị Tuyết A tiếp tục nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn chị Nguyễn Tuyết A và anh Nguyễn Văn T vắng mặt có ý kiến xin vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa: Thẩm phán được phân công thụ lý và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

- Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật; bị đơn không tham gia đầy đủ các phiên tòa, phiên họp là vi phạm quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về hướng giải quyết vụ án:

Đề nghị áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Tuyết A ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tuyết M, sinh ngày 03/8/2013 cho chị Nguyễn Tuyết A tiếp tục nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Tuyết A không yêu cầu anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị về án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Tuyết A, bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt có ý kiến đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự trên.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Tuyết A và anh Nguyễn Văn T thành hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long ngày 11/02/2014 nên xem đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp phù hợp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Trong quá trình chung sống, giữa chị Nguyễn Tuyết A và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cả hai không tôn trọng lẫn nhau. Chị Tuyết A xin ly hôn, anh T có ý kiến đồng ý ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng chị Tuyết A và anh T đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên chị Tuyết A xin ly hôn là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Giữa chị Nguyễn Tuyết A và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung tên Nguyễn Tuyết M, sinh ngày 03/8/2013 hiện đang sống chung với chị Tuyết A. Chị Tuyết A yêu cầu được tiếp tục nuôi con, anh T có ý kiến đồng ý giao cháu Tuyết M cho chị Tuyết A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy, để ổn định cuộc sống, đảm bảo theo nguyện vọng của cháu Tuyết M và theo thỏa thuận của chị Tuyết A và anh T nên cần tiếp tục cháu Nguyễn Tuyết M cho chị Nguyễn Tuyết A chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Việc cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con. Chị Nguyễn Tuyết A là người đang trực tiếp nuôi con nhưng không yêu cầu anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn chị Nguyễn Tuyết A và bị đơn anh Nguyễn Văn T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Tuyết A có nghĩa vụ nộp 300.000đ án phí ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử xét thấy ý kiến đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 4 Điều 147, vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng: Các điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Tuyết A.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Tuyết A được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

1.2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Tuyết M, sinh ngày 03/8/2013 cho chị Nguyễn Tuyết A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Tuyết A có nghĩa vụ nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0011524 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, chị Tuyết A không phải nộp tiếp.

3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ