vanban.org

Bản án 04/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Y Ngơ K về việc xin ly hôn với chị H M . Quan hệ hôn nhân giữa anh Y Ngơ K và chị H Melly Byă chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.

Về con: Không công nhận cháu H1 Byă là con đẻ của anh Y Ngơ K Về án phí: Miễn toàn bộ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho anh Y Ngơ K Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ Y Ng - H M"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Y Ngơ K về việc xin ly hôn với chị H M . Quan hệ hôn nhân giữa anh Y Ngơ K và chị H Melly Byă chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG BÔNG
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST
Ngày : 27/02/2025
V/v: “Ly hôn, không công nhận
huyết thống cha - con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Huế

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Y Lợi Ê Ban và ông RMah In ( Ama Ka)

Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Mạnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Bông.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Krông Bông, Đắk Lắk: Ông Lâm

Văn Tiến – Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Bông, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 169/2024/TLST-HNGĐ, ngày 07/10/2024 về việc “Ly hôn, không công nhận huyết thống cha - con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/02/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Y Ngơ K, sinh năm: 1996 ( có mặt)

Địa chỉ: Buôn B, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: H Melly B2, sinh năm : 1996 ( vắng mặt)

Nơi ĐKHKTT: Buôn Băng Kung, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu H'Hoa B, sinh năm :

2015

Người giám hộ cho cháu H’ Hoa Byă: Ông Y Bli Ê B1- là ông ngoại của cháu H’ Hoa Byă

Đồng trú tại: Buôn B, E, K, Đắk Lắk

NHẬN THẤY

Theo đơn khởi kiện, tại bản tự khai, tại các biên bản làm việc tại Toà án cũng như tại phiên Toà ngày hôm nay, anh Y Ngơ K trình bày:

Về hôn nhân : Tôi và cô H Melly Byă tự nguyện kết hôn với nhau, chúng tôi đã đăng ký kết hôn tại UBND xã E, K, Đắk Lắk vào năm 2016.

Vào năm 2018, cô H Melly B2 bỏ nhà đi biệt tích cho đến nay không về, chúng tôi đã tìm kiếm cô H Melly Byă nhiều nơi, trên cả các phương tiện thông tin đại chúng nhưng cũng không có tin tức gì về cô H M. Toà án nhân dân huyện Krông Bông, Đ cũng đã có quyết định số 05/2024/QDST-DS ngày 08/7/2024 đã tuyên cô H Melly Byă mất tích. Nhận thấy, không có cơ hội đoàn tụ vợ chồng nên tôi đề nghị Toà án nhân dân huyện Krông Bông, Đ giải quyết cho tôi được ly hôn vói cô H Melly B2.

Về con chung : Tôi và cô H Melly Byă không có con chung nên tôi không đề nghị Toà án giải quyết.

Đối với cháu H'Hoa B, mặc dù trong các giấy tờ pháp lý thì H’Hoa Byă là con tôi nhưng thực chất, cháu H'Hoa B không phải là con đẻ của tôi, khi tôi và H Melly Byă kết hôn với nhau, cháu H'Hoa B đã được sinh ra và tại bản kết luận gen của Trung tâm C đã kết luận: Tôi và cháu H1 Byă không cùng quan hệ huyết thống cha – con.

Vì vậy, tôi đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận huyết thống cha – con giữa tôi với cháu H1 Byă

Về cấp dưỡng nuôi con, nợ chung và tài sản chung: Tôi không yêu cầu Toà án giải quyết

Về án phí: Tôi tự nguyện chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng vì hoàn cảnh kinh tế của tôi rất khó khăn, tôi không có tiền đóng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét miễn tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho tôi.

Tại các biên bản làm việc tại Toà án cũng như tại phiên toà ngày hôm nay, ông Y BLi Ê Ban trình bày: Tôi là bố đẻ của H Melly Byă và là ông ngoại của cháu H'Hoa B, con gái tôi là H Melly Byă đi làm công ty từ năm 2018 đến nay, rồi từ đấy cho đến nay chúng tôi không có tin tức gì về H Melly Byă. H Melly Byă có 01 con gái là H’Hoa Byă , hiện đang được gia đình tôi chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi Y Ngơ K lấy H Melly Byă thì Y Ngơ K đã đồng ý H’Hoa B là con của mình. Nay Y Ngơ K không chấp nhận cháu H1 Byă là con của mình nữa thì chúng tôi cũng không biết nói gì và cũng phải chấp nhận. Về kết luận giám định gen của Trung tâm C, tôi đồng ý và không có ý kiến gì .

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Bông tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án theo đúng thẩm quyền, xác định mối quan hệ tranh chấp, những người tham gia tố tụng đúng, đủ; tiến hành thu thập chứng cứ, hoà giải, tống đạt các văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng, chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu Thẩm phán đã chấp hành đúng với quy định tại Điều 48 BLTTDS và tiến hành các hoạt động tố tụng khác khi giải quyết vụ án theo đúng quy định của BLTTDS; Đối với thành phần Hội đồng xét xử không có thành viên nào thuộc trường hợp phải thay đổi, việc hỏi tại phiên tòa, thời hạn xét xử cũng như thủ tục tống đạt được đảm bảo đúng các quy định của BLTTDS về phiên toà sơ thẩm.

Về nội dung: Áp dụng khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Áp dụng các Điều 51, 56 và 89 Luật Hôn nhân và gia đình; Áp dụng điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Qua lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thấy rằng: Anh Y Ngơ K và chị H Melly Byă tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã E, K, Đắk Lắk vào năm 2016. Do vậy, hôn nhân giữa anh Y Ngơ K và chị H Melly B2 là hôn nhân hợp pháp.

Tuy nhiên, từ 2018 đến nay, chị H Melly B2 và anh Y Ngơ K không còn chung sống với nhau. Tại quyết định số 05/2024/QDST-DS ngày 08/7/2024 của Toà án nhân dân huyện Krông Bông, Đ đã tuyên chị H Melly Byă mất tích. Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Y Ngơ K đối với chị H Melly B2.

Về con chung: Anh Y Ngơ K và chị H Melly Byă không có con chung nên không đặt ra để giải quyết

Đối với cháu H'Hoa B, theo kết luận của Trung tâm C đã kết luận: Anh Y Ngơ K và cháu H1 Byă không cùng quan hệ huyết thống cha – con. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ huyết thống giữa anh Y Ngơ K và cháu H M Byă là cha – con

Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy, không đặt ra để giải quyết

Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày và xác nhận của đương sự trước phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Anh Y Ngơ K yêu cầu Tòa án giải quyết “Ly hôn, không công nhận huyết thống cha – con. Anh Y Ngơ K và chị H Melly B2 đều có hộ khẩu thường trú tại xã E, huyện K, Đ. Do vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Bông theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

* Về tố tụng: Tại Quyết định số 05/2024/QĐST – DS ngày 08/7/2024 của Toà án nhân dân huyện Krông Bông, Đ đã tuyên chị H M mất tích. Tại phiên toà ngày hôm nay, mặc dù Toà án đã thực hiện các thủ tục niêm yết văn bản tố tụng nhưng chị H Melly B2 đã không đến tham dự phiên tòa. Do vậy, căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân huyện Krông Bông, Đ vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Qua lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thấy rằng: Anh Y Ngơ K và chị H Melly Byă tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã E, K, Đắk Lắk vào năm 2016. Do vậy, hôn nhân giữa anh Y Ngơ K và chị H Melly B2 là hôn nhân hợp pháp.

Tuy nhiên, từ 2018 đến nay, chị H Melly B2 và anh Y Ngơ K không còn chung sống với nhau. Tại quyết định số 05/2024/QDST-DS ngày 08/7/2024 của Toà án nhân dân huyện Krông Bông, Đ đã tuyên chị H Melly Byă mất tích. Giữa anh Y Ngơ K và chị H Melly B2 không có sự quan tâm, chăm sóc nhau. Hôn nhân chỉ tồn tại trên giấy tờ. Mục đích hôn nhân không đạt. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Y Ngơ K đối với chị H Melly B2.

Về con chung: Anh Y Ngơ K và chị H Melly Byă không có con chung nên không đặt ra để giải quyết

Đối với cháu H'Hoa B, theo kết luận của Trung tâm C đã kết luận: Anh Y Ngơ K và cháu H1 Byă không cùng quan hệ huyết thống cha – con. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu của anh Y Ngơ K về việc không công nhận quan hệ huyết thống giữa anh Y Ngơ K và cháu H M Byă là cha – con

Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy,không đặtt ra để giải quyết

Về án phí: Anh Y Ngơ K tự nguyện chịu trách nhiệm nộp án phí Hôn nhân và và gia đình theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, anh Y Ngơ K là người dân tộc thiểu số thường xuyên sinh sống tại vùng kinh tế, xã hội khó khăn, anh Y Ngơ K cũng đã có đơn xin miễn , giảm tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho anh Y Ngơ K.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 48; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng các Điều 51; Điều 56 và Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Y Ngơ K về việc xin ly hôn với chị H M . Quan hệ hôn nhân giữa anh Y Ngơ K và chị H Melly Byă chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.

2. Về con: Không công nhận cháu H1 Byă là con đẻ của anh Y Ngơ K

Về án phí: Miễn toàn bộ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho anh Y Ngơ K

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án .

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ