- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Kh ản 1 Điều 28; điểm kh ản 1 Điều 35; điểm kh ản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; kh ản 1 Điều 227; kh ản 1 Điều 228; Điều 241; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 củ Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gi đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ M’GAR TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17/01/2025 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ7 CHỦ NGHĨA V7ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọ" phiên tò": Ông Huỳnh Văn Dự
Các hội thẩm nhân dân: - Ông Y Th! Mlô
- Ông Nguyễn Văn Mạnh
- Th ký phiên tò": Ông Nguyễn Văn Trung - ThG ký Tò! án nhân dân huyện CG M’g!r, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hDLện C M’g"r th"m gi" phiên tò": Bà Phạm Thu Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tò! án nhân dân huyện CG M’g!r xét xử sl thẩm công kh!i vụ án thụ lý số: 213/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024, về việc “Ly hôn”, thN Quyết định đG! vụ án r! xét xử số: 63/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/12/2024, quyết định h ãn phiên tò! số 49/2024/QĐST-DS ngày 26/12/2024, giữ! các đGlng sự:
- NgDLên đơn: Ông Nguyễn PhGớc N – sinh năm 1965 (Vắng mặt – có đln xin xét xử vắng mặt)
Đị! chỉ: Thôn HN, xã QH, huyện C, tỉnh Đắk Lắk
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị PhGlng - sinh năm 1966 (vắng mặt)
Đị! chỉ: Thôn HN, xã QH, huyện C, tỉnh Đắk Lắk
NỘ7 DUNG VỤ ÁN
* NgDLên đơn ông NgDLễn Ph ớc N trình bàL:
Tôi và bà Huỳnh Thị P đGợc h!i bên gi! đình tổ chức lễ cGới thN ph ng tục tập quán và chung sống với nh!u từ năm 1984, s!u khi tổ chức lễ cGới tôi và bà PhGlng đến lập nghiệp tại thôn HN, xã QH, huyện C, tỉnh Đắk Lắk
Quá trình chung sống tôi và bà P bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là d tính cách và qu!n điểm sống củ! chúng tôi trái ngGợc nh!u, thời gi!n đầu tôi còn chịu đựng để cùng nuôi dạy các c n trGởng thành. Về s!u này khi các c n đã lớn và có nhận thức thì tình trạng mâu thuẫn thêm trầm trọng tr ng việc nuôi dạy c n cái, mặc dù tôi đã cố gắng duy trì hạnh phúc gi! đình, m ng muốn vợ chồng cùng nh!u nuôi dạy c n cái nên ngGời và nGlng tự! nh!u khi về già tuy nhiên tôi cảm thấy tình cảm dành ch bà P đã không còn việc chung sống không hạnh phúc tôi thấy mục đích hôn nhân không đạt đGợc nên đề nghị Tò! án giải quyết ch tôi và bà P ly hôn để giải th át ch cả h!i.
Về c n chung tôi và bà P có 02 c n chung là cháu Nguyễn PhGớc Q, sinh ngày 20/11/1986 và cháu Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 04/10/1991, hiện các c n đã trGởng thành phát triển bình thGờng về thể chất, tinh thần và đã có gi! đình riêng nên tôi không yêu cầu Tò! án giải quyết
Về tài sản chung: Chúng tôi có 01 tài sản chung là quyền sử dụng đất và t àn bộ tài sản gắn liền với đất tại thử! đất số 224, tờ bản đồ số 12, diện tích 6.657m2 tại xã QH, huyện C, tỉnh Đắk Lắk, đất đGợc UBND huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 398316 ngày 11/10/2023 ch ông Nguyễn PhGớc N, bà Huỳnh Thị P, tôi thấy việc yêu cầu Tò! án chi! tài sản chung là chG! thiết khi cần tôi sẽ khởi kiện bằng một vụ án khác.
* Bị đơn bà HDỳnh Thị P không th"m gi" tố tụng tại Tò" án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hDLện C M’g"r phát biểD nh s"D:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định củ! pháp luật tố tụng dân sự, đối với Hội đồng xét xử, ThG ký phiên tò! đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định củ! pháp luật tố tụng dân sự.
Đối với nguyên đln đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định củ! Bô ̣ luâ ̣t tố tụng dân sự. Bị đln chG! thực đúng quy định bộ luật tố tụng
Về nô ̣i dung vụ án: Ông Nguyễn PhGớc N và bà Huỳnh Thị P tự nguyện sống chung với nh!u từ năm 1984, không đăng ký kết hôn thN quy định pháp luật, tuy nhiên qu!n hệ vợ chồng đGợc xác lập trGớc ngày 03/01/1987 nên đGợc xNm là hôn nhân thực tế, tr ng quá trình chung sống vợ chồng ông bà đã xảy r! bất hò!, mâu thuẫn, cuô ̣c sống không hò! hợp. Hiện n!y mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng nên đề nghị Hội đồng xét xử xNm xét giải quyết ch ông bà đGợc ly hôn, về c n chung đã thành niên nên không xNm xét giải quyết, về tài sản không yêu cầu giải quyết nên không đặt r! xNm xét giải quyết. Về án phí: Ông N phải chịu án phí thN quy định pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về qu!n hệ pháp luật tr!nh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tr!nh chấp về hôn nhân gi! đình, bị đln có nli cG trú tại huyện C, tỉnh Đắk Lắk. D đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết củ! Tò! án nhân dân huyện CG M’g!r thN quy định tại kh ản 1 Điều 28, điểm ! kh ản 1 Điều 35 và điểm ! kh ản 1 Điều 39 củ! Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đln có đln xin xét xử vắng mặt, bị đln vắng mặt tại phiên tò! lần thứ 2 không có lý d . D đó, Tò! án tiến hành xét xử vắng mặt các đGlng sự là đảm bả đúng thN quy định tại điểm b kh ản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Nội dung vụ án:
- Về qu!n hệ hôn nhân: Ông Nguyễn PhGớc N và bà Huỳnh Thị P tự nguyện sống chung với nh!u từ năm 1984, không đăng ký kết hôn thN quy định pháp luật, mặc dù ông bà không đăng ký kết hôn thN quy định nhGng qu!n hệ vợ chồng đGợc xác lập trGớc ngày 03/01/1987 nên căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 củ! Quốc hội thì đây là hôn nhân thực tế đGợc pháp luật công nhận và bả vệ.
Quá trình giải quyết vụ án nguyên đln ông N ch rằng cuộc sống vợ chồng thGờng xuyên cãi nh!u, không có tiếng nói chung tr ng cuộc sống, hiện n!y ông bà không còn sống chung với nh!u, Hội đồng xét xử thấy rằng cuô ̣c sống hôn nhân củ! ông N, bà P đã lâm và tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể ké dài, mục đích hôn nhân không đạt đGợc. Viê ̣c ông N yêu cầu ly hôn với bà P là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gi! đình. D đó, Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khởi kiê ̣n củ! nguyên đln ông Nguyễn PhGớc N
- Về c n chung: Ông Nguyễn PhGớc N và bà Huỳnh Thị P có 02 c n chung là !nh Nguyễn PhGớc Q - sinh ngày 20/11/1986 và chị Nguyễn Thị Mỹ L
- sinh ngày 04/10/1991. Hiện n!y các c n chung củ! ông bà đã thành niên và tự chăm sóc đGợc bản thân nên ông không đề nghị Tò! án xNm xét giải quyết d đó Hội đồng xét không đặt r! để xNm xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn PhGớc N không yêu cầu giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t r! xNm xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gi! đình sl thẩm: Nguyên đln ông Nguyễn PhGớc N phải chịu án phí hôn nhân và gi! đình sl thẩm thN quy định củ! pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ và :
- Kh ản 1 Điều 28; điểm kh ản 1 Điều 35; điểm kh ản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; kh ản 1 Điều 227; kh ản 1 Điều 228; Điều 241; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 củ Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 củ Quốc hội
- Điều 85; Điều Điều 89; Điều 91 củ Luật Hôn nhân và gi đình năm 2000;
- Kh ản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 củ Ủy b n th ờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tò án;
T yên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện củ! nguyên đln ông Nguyễn PhGớc Nhân
Về qu!n hệ hôn nhân: Ông Nguyễn PhGớc N đGợc ly hôn với bà Huỳnh Thị P
Về án phí: Nguyên đln ông Nguyễn PhGớc N phải chịu án phí hôn nhân và gi! đình sl thẩm là 300.000 đồng, đGợc khấu trừ và số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp thN biên l!i thu số AA/2023/0007681 ngày 14/06/2024 củ! Chi cục thi hành án dân sự huyện CG M’g!r, tỉnh Đắk Lắk.
Về quyền kháng cá : ĐGlng sự vắng mặt tại phiên tò! có quyền kháng cá bản án sl thẩm tr ng thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện CG M’g!r; - Chi cục THA DS huyện CG M’g!r; - Các đGlng sự ; - LGu: HS, VP . | TM.HỘ7 ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PH7ÊN TÒA (đã ký) H ỳnh Văn Dự |