- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H và La Văn P"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của ch Ho ng Th H.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố t ng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật hôn nhân v gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST Ngày: 22/4/2025 V : Ly h n, tranh ch p ề nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Văn Mẫn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Viết Tác.
B L c Th Xinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mạc Th H - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn tham gia phiên toà: Ông Ho ng Văn Tập - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2025, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn xét xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th lý số: 07/2025/TLST-HNGĐ ng y 21/02/2025 về tranh chấp “Ly hôn, tranh ch p ề nuôi con” theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số: 05/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 28/3/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Ho ng Th H; sinh năm 1989.
- Bị đơn: Anh La Thế P; sinh năm 1983.
C ng đ a chỉ: Thôn B, xã Tân Lập, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Đều vắng mặt (Đều có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Trong đơn h i i n in ly h n à trong uá trình gi i uy t án nguyên đơn chị Hoàng Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ch v anh P có được tìm hiểu nhau v tự nguyện đi đến hôn nhân. Việc kết hôn có tổ chức đám cưới theo phong t c truyền thống v đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn v o ng y 24/3/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn nên vợ chồng không hạnh phúc. Nguyên nhân l do anh P thường xuyên rượu chè bê tha, không tu chí l m ăn dẫn đến việc vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, ch và anh P đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Ch H xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân lâm v o tình trạng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được nên ch đề ngh Tòa án giải quyết ly hôn với anh Phương.
Về con chung: Ch H và anh P có 01 con chung tên l La Mạnh Q, sinh ngày 30/5/2009, hiện nay con đang sống với anh P tại Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Ly hôn ch H nhất trí giao con chung cho anh P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c. Ch H sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung theo khả năng.
Về t i sản chung v nợ chung: Ch H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Trong uá trình gi i uy t án anh La Văn P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Việc kết hôn đúng như ch H trình bày, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Quá trình chung sống anh P thấy tình cảm vợ chồng vẫn bình thường, không có mâu thuẫn gì lớn. Anh P thừa nhận bản thân hay uống rượu say nhưng anh vẫn l m việc v trông nom chăm sóc con. Anh P
xác đ nh tình cảm vợ chồng vẫn còn nên anh không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh v ch H có 01 con chung tên l La Mạnh Q, sinh ngày 30/5/2009, hiện nay con đang sống với anh tại Thôn B, xã T, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Nếu phải ly hôn anh P có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c con chung. Anh P yêu cầu ch H cấp dưỡng nuôi con với mức l 1.500.000đ/tháng (Một tri u năm trăm nghìn đồng tháng).
Về t i sản chung, nợ chung: Anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến h nh phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải nhưng tại phiên họp anh La Văn P vắng mặt không có lý do. Tòa án quyết đ nh đưa v án ra xét xử theo thủ t c chung.
Tại phiên tòa, ch Ho ng Th H v anh La Văn P đều có đơn xin xét xử vắng mặt v giữ nguyên quan điểm về những vấn đề của v án giống như lời khai trong quá trình tham gia tố t ng.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Thẩm phán đã xác đ nh đúng về thẩm quyền giải quyết v án, quan hệ pháp luật tranh chấp, về tư cách tham gia tố t ng, về thu thập t i liệu, chứng cứ; việc cấp, tống đạt các văn bản tố t ng cho đương sự; về thời gian gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự thủ t c tố của pháp luật tố t ng dân sự trong quá trình giải quyết v án. Các đương sự thực hiện đúng quyền v ngh a v của mình theo quy đ nh pháp luật.
Về quan điểm giải quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố t ng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử d ng án phí v lệ phí Tòa án, tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ch Ho ng Th H được ly hôn với anh La Văn P; Về con chung: giao con chung tên l La Mạnh Q, sinh ngày 30/5/2009 cho anh La Văn P được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c cho đến khi con đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Ch Ho ng Th H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng l 1.500.000 đồng. Về t i sản chung, nợ chung các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề ngh Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án, trên cơ sở xem xét đầy đủ to n diện các t i liệu, chứng cứ, ý kiến của đương sự, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết v án: Ch Ho ng Th H khởi kiện xin ly hôn với anh La Văn P có nơi thường trú tại Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Đây l v án tranh chấp về hôn nhân v gia đình theo quy đ nh tại Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự v thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn theo quy đ nh tại Điều 35 v Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự.
Về việc vắng mặt của những người tham gia tố t ng: Tại phiên tòa nguyên đơn v b đơn đều vắng mặt. Nguyên đơn v b đơn đều có đơn đề ngh xét xử vắng mặt, trong quá trình giải quyết v án b đơn đề ngh Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ v o Điều 227, Điều 228 v Điều 238 của Bộ luật Tố t ng dân sự Hội đồng xét xử giải quyết theo thu t c chung v xét xử vắng mặt nguyên đơn v b đơn.
Căn cứ lời trình b y của ch Ho ng Th H v ý kiến của anh La Văn P đối chiếu với các chứng cứ có trong hồ sơ v án Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về quan hệ hôn nhân: Ch Ho ng Th H v anh La Văn P kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn ng y 24/3/2008 l hôn nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết v án ch H xác đ nh quá trình chung sống giữa ch v anh P xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể h n gắn, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021, không còn quan tâm đến nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn l do anh P thường xuyên rượu chè bê tha, không tu chí l m ăn dẫn đến việc vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Ch H xác đ nh quan hệ vợ chồng lâm v o tình trạng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được v kiên quyết xin được ly hôn. Anh P được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án l m việc, không có biện pháp để khắc ph c mâu thuẫn vợ chồng. Tòa án đã tiến h nh xác minh với chính quyền đ a phương nơi ch H và anh P chung sống, thấy rằng ch H đã đi khỏi đ a phương l m ăn xa từ lâu, rất ít khi về thăm chồng con. Tòa án triệu tập ch H và anh P đến Tòa án để hòa giải nhằm m c đích cho vợ chồng đo n t nhưng anh P không đến tham gia phiên hòa giải, điều đó thể hiện anh P không còn tha thiết với cuộc hôn nhân n y. Như vậy, có đủ căn cứ xác đ nh hôn nhân của ch H và anh P đã lâm v o tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, m c đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn đúng với quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Ch H và anh P có 01 con chung tên là La Mạnh Q, sinh ngày 30/5/2009. Anh P có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c con chung v yêu cầu ch H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng l 1.500.000 đồng, ch H cũng nhất trí theo yêu cầu của anh P. Hội đồng xét xử xét thấy nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con của anh P là chính đáng. Hiện nay con chung đang học tập v sinh sống ổn đ nh với anh P tại Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn v có nguyện vọng được anh P trực tiếp nuôi dưỡng. Ch H đang công tác xa nhà, không đảm bảo chỗ ăn ở, học tập ổn đ nh cho con. Hội đồng xét xử xem xét điều kiện nuôi con của các bên thì thấy rằng việc giao con chung cho anh P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c sẽ đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con. Do đó giao cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung l ph hợp. Về cấp dưỡng nuôi con: Ch H và anh P đều tự nguyện thống nhất mức cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 đồng/tháng ph hợp với quy đ nh pháp luật được chấp nhận.
Về t i sản chung v nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân v gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử d ng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của ch Ho ng Th H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ch Ho ng Th H được ly hôn anh La Văn P.
2. Về con chung: Giao cho anh La Văn P trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo d c con chung tên là La Mạnh Q, sinh ngày 30/5/2009 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về ngh a v cấp dưỡng nuôi con: Ch Ho ng Th H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi với số tiền là 1.500.000đ (Một tri u năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời điểm thực hiện cấp dưỡng kể từ ng y bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Vi c thi hành án ho n tiền c p dưỡng nu i con được thực hi n theo Điều 468 à Điều 357 Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn, ch Ho ng Th H có quyền, ngh a v thăm nom con chung theo quy đ nh của pháp luật m không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy đ nh của pháp luật.
3. Về t i sản chung v nợ chung: Đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Ch Ho ng Th H phải ch u 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân v gia đình sơ thẩm và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Riêng số tiền án phí Hôn nhân v gia đình sơ thẩm được trừ v o số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 00033730 ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chi c c Thi h nh án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
Trong trường hợp b n án, uy t định được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có uyền tho thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7, 7a à 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo uy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn, b đơn đều vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc kể từ ng y bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn: - VKS huyện Chợ Đồn; - THADS huyện Chợ Đồn; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Triệu Văn Mẫn |