vanban.org

Bản án 04/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí Toà án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với ông Dương Văn H. Buộc ông Dương Văn H phải trả cho Ngân hàng TMCP V theo Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/3/2023 tổng số tiền tạm tính đến ngày 7/3/2025… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank - Dương Văn Hùng"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí Toà án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2025/DS-ST
Ngày: 28/3/2025
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Sơn Hà;

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Sen và ông Tạ Văn Nhật

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Toàn, Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Nhung, Kiểm sát viên;

Ngày 28 tháng 3 năm 2025 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Đan Phượng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 114/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2025/QĐST- DS, ngày 11/3/2025; giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (VPBank).

Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng Long – Giám đốc trung tâm thu hồi nợ. Người được ông Long uỷ quyền lại: Ông Lê Viên Huy – chuyên viên xử lý nợ (Theo Văn bản uỷ quyền số 111/2024/UQ-LCC-KHCNMBI ngày 29/9/2024. Có mặt.

Bị đơn: Ông Dương Văn H, sinh năm 1993. Vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện Đ, thành phố H.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/9/2024 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Lê Viên H trình bày:

Ông Dương Văn H vay của VPBank tổng số tiền 480.000.000 (Bốn trăm tám mươi triệu) đồng theo Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/3/2023, thời hạn vay 60 tháng, mục đích sử dụng vốn: phục vụ nhu cầu đời sống.

Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân theo quy định của vpbank từng thời kỳ (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định từ ngày giải ngân đến kỳ điều chỉnh lãi suất gần nhất, trường hợp thời gian vay thực tế từ ngày giải ngân đến kỳ điều chỉnh lãi suất gần nhất chưa đủ 03 tháng, lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân được dữ cố định đến hết kỳ điều chỉnh lãi suất gần nhất đó và sau đó Lãi suất cho vay được điều chỉnh theo định kỳ 03 tháng/01 lần. Việc điều chỉnh lãi suất được thực hiện định kỳ vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07, 01/10 hàng năm. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng biểu lãi suất tham chiếu áp dụng đối với các khoản vay không có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân tại VPBANK + biên độ điều chỉnh được quy định trong các hợp đồng tín dụng.

Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lại chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng trên, Ông Dương Văn H đã vi phạm nghĩa vụ trả và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng. Ngày 28/2/2024 ông Dương Văn H vi phạm nghĩa vụ trả nợ là thời điểm VPBank chuyển khoản vay thành nợ quá hạn. Tạm tính đến ngày 07/3/2025 ông Dương Văn H còn nợ VPBank tổng số tiền là: 734.216.582 đồng; trong đó nợ gốc là 479.968.644 đồng; nợ lãi là 254.247.938 đồng.

Nay ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc ông Dương Văn H phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên. Dư nợ tạm tính đến ngày 07/3/2025 ông Dương Văn H còn nợ VPBank tổng số tiền là: 734.216.582 đồng; trong đó nợ gốc là 479.968.644 đồng; nợ lãi là 254.247.938 đồng.

Yêu cầu Tòa án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ, hợp đồng thẻ tín dụng cho đến ngày ông Dương Văn H thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.

Yêu cầu Tòa án tuyên trong bản án nội dung: VPBank có quyền tiếp tục truy đòi nợ và yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu của ông Dương Văn H để thu hồi khoản vay.

Kể từ khi thụ lý Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý và giấy triệu tập cho ông Dương Văn H, ông Hùng đã có bản tự khai trong hồ sơ nhưng không tham gia các buổi làm việc khác của Toà án. Thẩm phán công bố lời khai của ông Dương Văn H như sau:

Ngày 21/3/2023 tôi có vay của Ngân hàng TMCP Vtheo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử, số tiền vay 480.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay phục vụ nhu cầu đời sống. Trong quá trình sử dụng thẻ do khó khăn về kinh tế, làm ăn thua lỗ, tôi không có khả năng trả nợ cho ngân hàng, nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu tôi thanh toán số tiền 480.000.000 nợ gốc và 144.510.899 đồng nợ lãi tôi xác nhận nợ và đề nghị ngân hàng tạo điều kiện cho tôi thời gian để thanh toán cho ngân hàng.

Tôi đã được Toà án tống đạt Thông báo thụ lý và giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải nhưng do bận công việc nên tôi đề nghị Toà án cho tôi vắng mặt tại phiên họp công khai chứng cứ và hoà giải, vắng mặt mặt phiên Toà cũng như các buổi làm việc khác của Toà án.

Các văn bản tố tụng tôi đề nghị Toà án gửi cho tôi về địa chỉ số 5, ngõ chùa, thôn Cổ Ngoã, xã Phương Đình, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Tại phiên toà:

- Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Bị đơn ông Dương Văn H xin vắng mặt tại phiên Toà.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo Điều 70, 72 Bộ luật Tố Tụng Dân sự. Bị đơn ông Dương Văn H chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố Tụng Dân sự, đồng thời bị đơn xin vắng mặt nên đề nghị xét xử vắng mặt ông Dương Văn H theo khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố Tụng Dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Vđối với ông Dương Văn H. Buộc ông Dương Văn H thanh toán cho ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 7/3/2025 là 734.216.582 đồng; trong đó nợ gốc là 479.968.644 đồng; nợ lãi là 254.247.938 đồng. Ông Dương Văn H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến khi thực tế thanh toán hết khoản nợ. Ông Dương Văn H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng:

Về tố tụng: Ngân hàng TMCP Vvà ông Dương Văn H ký kết Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử, Ngân hàng cho ông Dương Văn H vay tiền để sử dụng vào mục đích vay phục vụ nhu cầu đời sống. Do ông Dương Văn H không trả được nợ theo thoả thuận trong hợp đồng, Ngân hàng TMCP Vkhởi kiện đòi nợ nên xác định đây là quan hệ pháp luật dân sự về tranh chấp Hợp đồng tín dụng, được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ thôn Cổ Ngoã, xã Phương Đình, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc giao các văn bản tố tụng cho bị đơn để thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ theo quy định pháp luật nhưng ông Dương Văn H chỉ đến Toà làm bản tự khai nhưng không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được những nội dung trong vụ án. Căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên Toà xét xử ông Dương Văn H vắng mặt lần thứ nhất nhưng đã xin vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

2. Về nội dung:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như lời khai của các đương sự xác định: Ông Dương Văn H vay Ngân hàng TMCP Vtheo Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/3/2023 tổng số tiền 480.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích sử dụng vốn: phục vụ nhu cầu đời sống.

Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân theo quy định của vpbank từng thời kỳ (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định từ ngày giải ngân đến kỳ điều chỉnh lãi suất gần nhất, trường hợp thời gian vay thực tế từ ngày giải ngân đến kỳ điều chỉnh lãi suất gần nhất chưa đủ 03 tháng, lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân được dữ cố định đến hết kỳ điều chỉnh lãi suất gần nhất đó và sau đó Lãi suất cho vay được điều chỉnh theo định kỳ 03 tháng/01 lần. Việc điều chỉnh lãi suất được thực hiện định kỳ vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07, 01/10 hàng năm. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng biểu lãi suất tham chiếu áp dụng đối với các khoản vay không có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân tại VPBANK + biên độ điều chỉnh được quy định trong các hợp đồng tín dụng.

Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lại chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, do ông Dương Văn H không trả nợ tiền gốc và tiền lãi theo đúng thoả thuận quy định trong Hợp đồng được hai bên ký kết dẫn đến vi phạm Hợp đồng. Ngày 28/2/2024 Ngân hàng đã chuyển số nợ của ông Dương Văn H sang nợ quá hạn. Từ đó đến nay, ông Dương Văn H không trả được nợ nên Ngân hàng khởi kiện đòi nợ. Nay Ngân hàng yêu cầu ông Dương Văn H phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên tạm tính đến ngày 07/3/2025 tổng số tiền là: 734.216.582 đồng; trong đó nợ gốc là 479.968.644 đồng; nợ lãi là 254.247.938 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy, số tiền nợ gốc, số tiền lãi được thể hiện trong bảng kê tính lãi thẻ ngày 7/3/2025 phù hợp với Hợp đồng hai bên đã ký kết, phù hợp với Quyết định điều chỉnh lãi suất thẻ của ngân hàng, đồng thời ông Dương Văn H cũng xác nhận nợ nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Vđối với ông Dương Văn H. Buộc ông Dương Văn H phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi tạm tính đến ngày 7/3/2025 là 734.216.582 đồng; trong đó nợ gốc là 479.968.644 đồng; nợ lãi là 254.247.938 đồng. Ông Dương Văn H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo thoả thuận trong Hợp đồng cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

3. Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Không có.

4. Về án phí: Ngân hàng TMCP Vđược chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Ông Dương Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

*Áp dụng:

- Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227; Điều 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 465 Bộ luật dân sự 2015;

- Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí Toà án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với ông Dương Văn H.

2. Buộc ông Dương Văn H phải trả cho Ngân hàng TMCP V theo Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/3/2023 tổng số tiền tạm tính đến ngày 7/3/2025 là 734.216.582 đồng (Bảy trăm ba tư triệu, hai trăm mười sáu nghìn, lăm trăm tám hai đồng ); trong đó nợ gốc là 479.968.644 đồng (Bốn trăm bảy chín triệu, chín trăm sáu tám nghìn, sáu trăm bốn bốn đồng); nợ lãi là 254.247.938 đồng (Hai trăm năm tư triệu, hai trăm bốn bảy nghìn, chín trăm ba tám đồng).

Kể từ ngày 08/03/2025 ông Dương Văn H còn phải chịu tiền lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc theo mức lãi suất thoả thuận Hợp đồng đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Vvới ông Dương Văn H, cho đến khi ông Dương Văn H trả hết khoản nợ. Trường hợp trong Hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Dương Văn H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Về án phí: Ông Dương Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 33.368.663 đồng (Ba mươi ba triệu, ba trăm sáu tám nghìn, sáu trăm sáu ba đồng). Trả lại Ngân hàng TMCP Vsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.490.000 đồng (Mười bốn triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010480 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

4. Án xử công khai, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thành phố Hà Nội;

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

- VKS H. Đan Phương, VKS TP Hà Nội;

- Chi cục THSDS H. Đan Phượng;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ;

- Lưu văn phòng.

Nguyễn Sơn Hà THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ