- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST Ngày: 08-01-2024 V/v Hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Quốc Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Cơ Ba.
2. Ông Nguyễn Trung Du.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long không tham gia phiên tòa.
Ngày 08 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 438/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, về tranh chấp: “Hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:247/2023/QĐXX-ST ngày 04 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 140/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Ngọc Đ – sinh năm: 1997 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Chỗ ở hiện nay: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: anh Châu Quốc T – sinh năm: 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Taïi đơn khởi kiện ñeà ngày 12/9/2023 và trong quá giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc Đ trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Châu Quốc T chung sống với nhau vào năm 2015, hôn nhân tự nguyện, do quen biết trước, được cha mẹ hai bên thừa nhận, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Trường vào ngày 07/10/2015.
Sau ngày cưới, chị và anh T sống chung với cha mẹ ruột anh T tại ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 02/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T không chăm lo kinh tế gia đình, không quan tâm đến chị Đ, vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường cự cãi nhau. Sau đó, chị Đ về nhà cha mẹ ruột sinh sống cho đến nay. Chị và anh T đã ly thân từ tháng 02/2022 cho đến nay.
Nay nhận thấy tình cảm không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên chị Đ yêu cầu ly hôn với anh Châu Quốc T.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Châu Thị Thùy D – sinh ngày 16/10/2013 và Châu Gia K – sinh ngày 17/02/2015, hiện đang sống với anh T. Khi ly hôn, chị Đ đồng ý giao hai con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chị Đ không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài saûn chung và nợ chung phải thu, phải trả của vợ chồng: Chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn anh Châu Quốc T:
Anh Châu Quốc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ được thể hiện tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Đ có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết việc hôn nhân giữa chị và anh Châu Quốc T. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Xét thấy, anh Châu Quốc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do. Ngày 20 tháng 12 năm 2023, chị Đ có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị Đ, anh T theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ và anh T chung sống với nhau vào năm 2015, hôn nhân tự nguyện, do quen biết trước, được cha mẹ hai bên thừa nhận, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A vào ngày 07/10/2015 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy, chị Đ trình bày vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 02/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T không chăm lo kinh tế gia đình, không quan tâm đến chị Đ, vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường cự cãi nhau. Sau đó, chị Đ về nhà cha mẹ ruột sinh sống cho đến nay. Chị và anh T đã ly thân từ tháng 02/2022 cho đến nay. Theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ chồng phải có nghĩa vụ chung sống với nhau, yêu thương, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng chia sẻ và thực hiện các công việc của gia đình. Thực tế, giữa chị Đ và anh T không còn quan tâm chăm sóc nhau, không thực hiện nghĩa vụ của vợ chồng. Qua đó cho thấy, hôn nhân giữa chị Đ và anh T lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Đ yêu cầu ly hôn là có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: Có 02 con chung tên Châu Thị Thùy D – sinh ngày 16/10/2013 và Châu Gia K – sinh ngày 17/02/2015, hiện đang sống với anh T. Khi ly hôn, chị Đ đồng ý giao hai con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chị Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Thùy D và Gia K hiện đang sống cùng anh T cuộc sống của cháu ổn định, söùc khoûe bình thöôøng, điều kiện sống cuûa anh T đảm bảo thuận tiện cho việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con nên chị Đ đồng ý giao hai con cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, khi ly hôn giao hai cháu Thùy D và Gia K cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của hai cháu và phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Chị Đ có ý kiến không cấp dưỡng nuôi con. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T không cung cấp ý kiến về việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả của vợ chồng: chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đ phải nộp án phí theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 9, 51, 53; 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc Đ.
Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Ngọc Đ được ly hôn với anh Châu Quốc T.
Về con chung: Giao cháu Châu Thị Thùy D – sinh ngày 16/10/2013 và Châu Gia K – sinh ngày 17/02/2015 cho anh Châu Quốc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Ngọc Đ không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Ngọc Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Ngọc Đ phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số N00000197 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Nguyễn Ngọc Đ đã nộp đủ không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Caùc ñöông söï coù quyeàn laøm ñôn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn; ñöông söï vaéng maët taïi phieân toøa hoaëc khoâng coù maët khi tuyeân aùn maø coù lyù do chính ñaùng thì thôøi haïn khaùng caùo tính töø ngaøy nhaän ñöôïc baûn aùn hoaëc ñöôïc toáng ñaït hôïp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nôi nhaän :
Đã ký
- TAND tænh Vónh Long;
- VKSND huyeän Vuõng Lieâm;
- Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm;
- UBND xã H;
- Caùc ñöông söï;
- Löu hoà sô.
Triệu Quốc Hiếu
| Nôi nhaän : - TAND tænh Vónh Long; - VKSND huyeän Vuõng Lieâm; - Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm; - UBND xã Trung Chánh; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Triệu Quốc Hiếu |