- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Mỹ D ly hôn với Lê Trọng H"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39,
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình n m
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 04/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19-01-2024 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông H V n Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n V n hoa
2. Ông Nguy n V n L m
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm H u V n - Thư ký Tòa án nh n d n huyện
Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Trong ngày 19 tháng 01 n m 2024 tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện
Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 325/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 n m 2023 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 n m 2023 và Quyết định hoãn phi n tòa số 01/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 n m 2024 gi a các đương sự:
1. Nguuyên đơn: Chị H M D, sinh n m: 1991; địa chỉ: số 99/3 ấp P,
xã T, huyện P, tỉnh Bến Tre. (có đơn xin v ng mặt)
2. Bị đơn: Anh L Tr ng H, sinh n m: 1982; địa chỉ: số 90/3 ấp P, xã T,
huyện P, tỉnh Bến Tre. (v ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02/10/2023, b n khai và trong quá trình tố tụng
nguyên đơn chị H M D trình bày:
Chị và anh L Tr ng H tiến tới hôn nhân là do quen biết, có tìm hiểu nhau
và tự nguyên tiến tới hôn nh n. Có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Kết hôn xong vợ ch ng chung sống có hạnh phúc th i gian đ u, tuy nhi n th i gian sau này vợ ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đ ng quan điểm trong cuộc sống gia đình và nhiều vấn đề khác nhưng gi a chị và anh H không hàn g n được, đã không còn sống chung với nhau hơn 01 n m nay, hai n không có hàn g n tình c m. Nay chị xác định tình c m vợ ch ng không còn, mục đích hôn nh n không đạt được n n chị y u
1 c u được ly hôn với anh H. Chị không y u c u anh H cấp dưỡng cho chị khi ly hôn.
Về con chung: chị và anh H không có con chung nên không y u c u Tòa
án gi i quyết.
Về tài s n chung và nợ chung: không có, không y u c u Toà án gi i quyết.
Bị đơn anh L Tr ng H v ng mặt trong tất c các l n Tòa án triệu tập,
không có ý kiến gì đối với yêu c u khởi kiện của nguy n đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền gi i quyết: C n cứ theo đơn khởi
kiện của nguy n đơn thì vụ án có quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn theo kho n 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015 nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án. Bị đơn anh L Tr ng H có địa chỉ cư trú tại ấp P, xã T, huyện P, tỉnh Bến Tre nên vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 35 và điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
Về tố tụng: nguy n đơn chị H M D có đơn yêu c u Tòa án xét xử
v ng mặt, ị đơn anh L Tr ng H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai nhưng v ng mặt không có lý do. Do đó, c n cứ kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015, Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt tất c nh ng ngư i tham gia tố tụng.
Về nội dung vụ án:
3.1 Về quan hệ hôn nh n: xét về điều kiện kết hôn và đ ng ký kết hôn
thấy rằng chị H M D và anh L Tr ng H kết hôn tr n cơ sở tự nguyện, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Bến Tre ngày 04/10/2022, hôn nhân của chị D và anh H đã tu n thủ đ y đủ các quy định về điều kiện kết hôn và đ ng ký kết hôn n n được pháp luật công nhận và o vệ. Xét l i trình bày của chị D cho rằng, quá trình sống chung gi a chị và anh H có hạnh phúc một th i gian, sau đó thì không còn hạnh phúc do có x y ra m u thuẫn, ất đ ng quan điểm sống, đã không còn sống chung với nhau một kho ng th i gian dài nhưng không có gặp gỡ để hàn g n tình c m. Đối với anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n nhưng vẫn v ng mặt không tham gia các phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i và các phiên tòa xét xử. Từ đó, có cơ xác định anh H không mong muốn hàn g n tình c m vợ ch ng với chị D, điều đó cho thấy mâu thuẫn trong cuộc sống vợ ch ng của vợ ch ng chị D và anh H đã đến mức tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn không đạt được nên Hội đ ng xét xử c n cứ Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình, chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị D đối với anh H là phù hợp. Về ngh a vụ cấp dưỡng gi a vợ ch ng khi ly hôn, do chị
2 D không yêu c u gi i quyết, anh H không có l i trình ày nên không xem xét gi i quyết.
Về con chung: chị D trình bày không có con chung, anh H không có
l i trình ày nên không xem xét gi i quyết.
Về tài s n chung và nợ chung: chị D trình bày không có, anh H không
có l i trình ày nên không xem xét gi i quyết.
Về án phí: do y u c u ly hôn được chấp nhận n n chị Duyên ph i nộp
án phí hôn nhân không có giá ngạch là 300.000 đ ng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự n m 2015;
Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình n m 2014;
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nh n: chấp nhận yêu c u ly hôn của chị H M D đối với anh L
Tr ng H. Chị H M D được ly hôn với anh L Tr ng H. Ghi nhận chị H M D không yêu c u gi i quyết ngh a vụ cấp dưỡng gi a vợ, ch ng khi ly hôn.
2. Về nuôi con chung: Chị H M D trình bày không có con chung, anh L
Tr ng H không có l i trình ày n n không xem xét gi i quyết.
3. Về chia tài s n; về nợ chung: Chị H M D trình bày không có, anh L
Tr ng H không có l i trình ày n n không xem xét gi i quyết.
4. Về án phí: Chị H M D ph i chịu 300.000 đ ng án phí hôn nh n sơ
thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000159 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, án phí đã nộp đủ.
Các đương sự v ng mặt tại phi n tòa được quyền kháng cáo b n án trong
th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã T, huyện P; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS, Vp. N u n V n S n L h c Hi p | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà H V n Tú 3 THÀNH VI N HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ H V n Tú 4 |