- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Khoản 2 Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 41 Bộ luật Hình sự; Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24/01/2024 V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Lên
2. Ông Nguyễn Văn Tới
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 24 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 498/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 152/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023, quyết định hoãn phiên tòa số 06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị L, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
B đơn: Anh Ng, sinh năm 2000
Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ch L trình bày: Chị và anh Ng tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đăng ký kết hôn ngày 18/8/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Quá trình chung sống, anh Ng không lo làm ăn, chỉ lo chơi bời lêu lổng bên ngoài, không quan tâm vợ con. Hiện nay, chị và anh Ng không còn chung sống với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, mạnh ai náy sống. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Ng.
Về con chung: Chị và anh Ng có 01 con chung là cháu Ng1, sinh ngày 20/7/2020. Hiện nay con đang do chị trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
B đơn anh Ng: Quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh Ng đều vắng mặt không có lý do. Không có văn bản thể hiện ý kiến của anh Ng về yêu cầu khởi kiện của chị L. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án đưa vụ án ra xét xử công khai theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, chị L vắng mặt do có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh Ng vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn chị L khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết con chung với bị đơn anh Ng. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở Thôn L, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Nguyên đơn chị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Ng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định của pháp luật tại Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh Ng tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đăng ký kết hôn ngày 18/8/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên quan hệ hôn nhân của hai đương sự là hợp pháp theo quy định tại Điều 8, khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Theo chị L, sau khi kết hôn, anh Ng không lo làm ăn, chỉ lo chơi bời lêu lổng, không quan tâm vợ con, mặc dù đã Lêu lần chị khuyên bảo nhưng anh vẫn không thay đổi. Hiện nay, chị và anh Ng không còn chung sống, không còn quan tâm nhau, không còn chăm sóc nhau, mạnh ai náy sống, không còn liên lạc để hàn gắn tình cảm. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Ng. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhằm tạo điều kiện để vợ chồng hàn gắn, đoàn tụ với nhau nhưng anh Ng vắng mặt chứng tỏ anh Ng không có thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với chị L.
Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng, chung thủy, quan tâm, chăm sóc nhau. Nhưng giữa chị L và anh Ng không thực hiện được nghĩa vụ vợ chồng với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho chị L ly hôn với anh Ng là phù hợp với thực tế và đúng qui định của pháp luật.
Về con chung: Khi ly hôn, chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Ng1, sinh ngày 20/7/2020. Xét thấy, hiện nay cháu An đang được chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy, cuộc sống hiện tại của mẹ con chị L đang ổn định, cháu An còn nhỏ cần có sự chăm sóc của người mẹ nên việc để chị L được tiếp tục nuôi dưỡng con là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung, nợ chung: Chị L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
. Về án phí: Chị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Anh Ng không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
Khoản 2 Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L.
Về hôn nhân: Chị L được ly hôn với anh Ng.
Về con chung: Giao con chung tên Ng1, sinh ngày 20/7/2020 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
Về án phí:
Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên Ng thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0012783 ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Chị L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Chị L và anh Ng có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Những người tham gia tố tụng;
- VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc;
- Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thu Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Những người tham gia tố tụng;
- VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc;
- Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thu Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Những người tham gia tố tụng;
- VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc;
- Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thu Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Những người tham gia tố tụng;
- VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc;
- Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thu Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Những người tham gia tố tụng;
- VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc;
- Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thu Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Những người tham gia tố tụng;
- VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc;
- Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thu Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Những người tham gia tố tụng;
- VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc;
- Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thu Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Những người tham gia tố tụng;
- VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc;
- Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thu Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Những người tham gia tố tụng;
- VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc;
- Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thu Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thu Thúy
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng; - VKS nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc; - Cơ quan THADS huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ. CÁC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH THUẬN BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thái - Các thẩm phán: Bà Trần Thị Ánh Tuyết và Bà Trần Thị Thiên Hương sự. “Chứa mại dâm”. thẩm, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên và bị cáo tại phiên tòa; Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án và quyết định như sau: + 3/3 ý kiến thống nhất: Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 248 Bộ luật tố tụng hình sự. nguyên bản án hình sự sơ thẩm số 18/2016/HSST ngày 11/5/2016 của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh. 1. Tuyên bố: Bị cáo Lê Bá Thủy, phạm tội "Chứa mại dâm”. phạt Lê Bá Thủy 18 tháng tù (được trừ thời gian tạm giữ, tạm giam trước từ ngày 13/01/2016 đến ngày 14/03/2016) thời hạn tù tính từ ngày thi hành án. 2. Về biện pháp tư pháp: hủy: 02 võ bao cao su, 3 bao cao su đã qua sử dụng, 5 bao cao su chưa sử dụng, 2 tuýt nhựa hiệu KY. Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu sung quỹ nhà nước 01 ĐTDĐ hiệu Viettel. Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu sung quỹ nhà nước 750.000 đồng Bá Thủy 3 hộp bao cao su và 310.000 đồng. Tuy Lên cần tạm giữ số tiền 310.000 đồng để đảm bảo thi hành án. 3. Về án phí: khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh án phí, lệ phí toà án của UBTVQH 12 ngày 27/02/2009; 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Linh. kháng cáo kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. + Các ý kiến khác không đồng ý: Không có xử phúc thẩm nghe, công nhận đúng và cùng thống nhất ký tên: CÁC THẨM PHÁN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Thúy THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Quản Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Th xã Lagi, ngày 21 tháng 7 năm 2016 Căn cứ vào các Điều 199; 222; 247 và khoản 2 Điều 248 Bộ luật tố tụng hình Ngày 26/7/2016, tại phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án Lê Bá Thủy phạm tội Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa phúc Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của các bị cáo Lê Bá Thủy, giữ Áp dụng điểm p khoản 1 điều 46, khoản 1 Điều 254 Bộ luật hình sự xử - Áp dụng điểm đ khoản 2 điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự, tịch thu tiêu - Áp dụng điểm a khoản 1 điều 41 Bộ luật hình sự, điểm a khoản 2 điều 76 - Áp dụng điểm b khoản 1 điều 41 Bộ luật hình sự, điểm c khoản 2 điều 76 - Áp dụng điểm b khoản 2 điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự, trả lại cho Lê Áp dụng khoản 1, 2 Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 22; Buộc Lê Bá Thủy phaûi chịu 200.000 đồng aùn phí hình sự sơ thẩm, Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án 26/7/2016 Biên bản lập xong cùng ngày. Chủ tọa phiên tòa đọc lại cho Hội đồng xét THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh Thái |