- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bích L- Trần Minh T "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Lê Thị Bích L và ông Trần Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST Ngày: 18-01-2024 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Hữu Quang
2. Ông Võ Văn Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ngày 18 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 299/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số B, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Long An, vắng mặt.
Chỗ ở hiện nay: Số C, đường T, phường B, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thị L1, văn phòng L3, thuộc Đoàn luật sư tỉnh L, vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số A, ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Long An, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 11 năm 2023 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Lê Thị Bích L trình bày:
Bà và ông Trần Minh T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Long An vào ngày 12/8/2011. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi vã nhau và đã không còn chung sống với nhau từ năm 2019 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống có hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Minh T.
Về nuôi con chung: Bà và ông T có với nhau 01 con chung tên Trần Lê Tấn L2, sinh ngày 17/11/2012, hiện con chung do ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, bà yêu cầu được giữ nguyên tình trạng nuôi con như hiện nay là giao cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 700.000 đồng, cấp dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà cam kết vợ chồng không có nợ chung.
Luật sư Nguyễn Thị L1 là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Không có ý kiến trình bày lời bảo vệ.
Ông Trần Minh T là bị đơn trình bày tại bản tự khai đề ngày 03/01/2024:
Về hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn với bà Lê Thị Bích L
Về nuôi con chung: Ông và bà L có với nhau 01 người con chung tên Trần Lê Tấn L2, sinh ngày 17/11/2012, hiện con chung do ông trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, ông yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 700.000 đồng, cấp dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông cam kết vợ chồng không có nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị Bích L có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Minh T, việc tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông T cư trú tại huyện C, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Bà L và ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng bà L và ông T có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Long An vào ngày 12/8/2011 nên quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông T là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án, bà L và ông T thống nhất ly hôn vì cho rằng quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã nhau nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông T đã phát sinh mâu thuẫn, nhưng đương sự không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của đương sự theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Bà L và ông T có với nhau 01 người con chung tên là Trần Lê Tấn L2, sinh ngày 17/11/2012.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao con chung tên Trần Lê Tấn L2, sinh ngày 17/11/2012 cho ông Trần Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Bà L cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 700.000 đồng, cấp dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về chia tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Đương sự cam kết không có nợ chung.
Về án phí: Nguyên đơn bà L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000 đồng án phí thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Lê Thị Bích L và ông Trần Minh T.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trần Lê Tấn L2, sinh ngày 17/11/2012 cho ông Trần Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Bà Lê Thị Bích L phải cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng số tiền 700.000 đồng, cấp dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2024.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Bà Lê Thị Bích L phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008514 ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Bà L còn phải nộp tiếp số tiền 300.000 đồng.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo bản án 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
5. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh LA; - VKSND huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - Các đương sự; - UBND xã H, huyện C, tỉnh L; - Lưu (hồ sơ, án văn) | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ái Duy |